Diễn viên hoạt động trong các loại hình nghệ thuật truyền thống và nghệ thuật biểu diễn đặc thù được áp dụng chế độ phụ cấp ưu đãi nghề theo quy định của Chính phủ. Nghị định 261/2026/NĐ-CP. Vậy diễn viên tuồng, chèo, cải lương, xiếc được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu phần trăm?
- 1. Diễn viên tuồng, chèo, cải lương, xiếc được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu phần trăm?
- 2. Những diễn viên nào thuộc đối tượng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề?
- 3. Diễn viên tuồng, chèo, cải lương, xiếc làm việc ở vùng đặc biệt khó khăn được hưởng phụ cấp bao nhiêu?
- 4. Cách tính phụ cấp ưu đãi nghề đối với diễn viên tuồng, chèo, cải lương, xiếc
- 4.1. Những thời gian không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi nghề
- 4.2. Việc chi trả phụ cấp ưu đãi nghề được thực hiện như thế nào?
1. Diễn viên tuồng, chèo, cải lương, xiếc được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu phần trăm?

Theo điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định 261/2026/NĐ-CP, diễn viên tuồng, chèo, cải lương, xiếc được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề ở mức 50% từ ngày 01/7/2026 đến hết ngày 30/6/2027. Từ ngày 01/7/2027, mức phụ cấp tăng lên 60% và được áp dụng cho đến khi thực hiện chế độ tiền lương mới theo quy định của cấp có thẩm quyền.
Cụ thể, mức phụ cấp ưu đãi nghề được xác định theo hai giai đoạn:
- Từ ngày 01/7/2026 đến hết ngày 30/6/2027: Áp dụng mức phụ cấp ưu đãi nghề 50%.
- Từ ngày 01/7/2027 đến khi thực hiện chế độ tiền lương mới: Áp dụng mức phụ cấp ưu đãi nghề 60%.
Ngoài diễn viên tuồng, chèo, cải lương, xiếc, mức phụ cấp này còn áp dụng đối với các chức danh, vị trí biểu diễn sau:
- Chỉ huy âm nhạc các hình thức dàn nhạc và hợp xướng;
- Diễn viên múa rối nước;
- Diễn viên thanh nhạc nhạc kịch (opera);
- Diễn viên múa cổ điển (ballet);
- Diễn viên biểu diễn nhạc cụ hơi thuộc bộ đồng, bộ gỗ trong dàn nhạc giao hưởng.
Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026 theo khoản 1 Điều 7.
2. Những diễn viên nào thuộc đối tượng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề?
Khoản 1 Điều 2 Nghị định 261/2026/NĐ-CP quy định đối tượng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề:
- Viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn, viên chức hoạt động nghề nghiệp nghệ thuật biểu diễn; người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động tại đơn vị sự nghiệp công lập nghệ thuật biểu diễn được xếp lương hoặc thỏa thuận áp dụng bảng lương viên chức theo quy định của pháp luật và trực tiếp thực hiện hoạt động nghệ thuật biểu diễn;
- Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật; công nhân công an và người lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước tham gia hoạt động biểu diễn nghệ thuật trong Công an nhân dân;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ, viên chức quốc phòng và người lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước tham gia hoạt động biểu diễn nghệ thuật trong Quân đội nhân dân.
Bên cạnh đó, khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Nghị định này quy định:
- Viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn là người được tuyển dụng và bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn theo quy định của pháp luật.
- Viên chức, người lao động hoạt động đặc thù về nghề nghiệp trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn là những người trực tiếp tham gia sáng tạo, luyện tập, biểu diễn nghệ thuật hoặc trực tiếp phục vụ hoạt động luyện tập, biểu diễn nghệ thuật (công việc đòi hỏi năng khiếu, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp chuyên biệt và quá trình đào tạo chuyên sâu).
Đối với việc chi trả phụ cấp, điểm a khoản 3 Điều 9 Nghị định quy định phải căn cứ vào chức danh nghề nghiệp, vị trí việc làm, vai trò, nhiệm vụ thực tế được giao và thời gian trực tiếp làm công việc nghệ thuật biểu diễn.
3. Diễn viên tuồng, chèo, cải lương, xiếc làm việc ở vùng đặc biệt khó khăn được hưởng phụ cấp bao nhiêu?
Theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 261/2026/NĐ-CP, viên chức, người lao động hoạt động đặc thù về nghề nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập nghệ thuật biểu diễn, đơn vị nghệ thuật biểu diễn thuộc lực lượng vũ trang làm việc tại khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng mức phụ cấp ưu đãi nghề cao hơn 05 điểm phần trăm so với mức quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này nhưng không vượt quá mức 60%.
Theo đó, đối với diễn viên tuồng, chèo, cải lương, xiếc thuộc đối tượng áp dụng:
- Từ ngày 01/7/2026 đến hết ngày 30/6/2027: Mức phụ cấp là 55%.
- Từ ngày 01/7/2027 đến khi thực hiện chế độ tiền lương mới: Mức phụ cấp là 60%, do mức phụ cấp tối đa không vượt quá 60%.
Trường hợp không làm việc tại các địa bàn nêu trên liên tục quá 01 tháng thì hưởng phụ cấp ưu đãi nghề theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 4 với nhiều mức áp dụng 50%, 40%, 30%, 20% cho các nhóm đối tượng như: Chỉ huy âm nhạc các hình thức dàn nhạc và hợp xướng; diễn viên tuồng, chèo, cải lương, diễn viên kịch dân ca, nhạc kịch (musical); diễn viên hát dân ca,...
Ngoài ra, khoản 4 Điều 4 quy định mức phụ cấp ưu đãi nghề đối với người thuộc đối tượng được phong tặng danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú như sau:
|
Danh hiệu |
Đến hết 30/6/2027 |
Từ 01/7/2027 |
|
Nghệ sĩ nhân dân |
50% |
60% |
|
Nghệ sĩ ưu tú |
40% |
50% |
Các mức từ ngày 01/7/2027 được áp dụng cho đến khi thực hiện chế độ tiền lương mới theo quy định của cấp có thẩm quyền.
Trường hợp một người đồng thời được hưởng nhiều mức phụ cấp ưu đãi nghề theo Điều 4 thì chỉ được hưởng mức phụ cấp ưu đãi nghề cao nhất (theo khoản 5 Điều 4).
4. Cách tính phụ cấp ưu đãi nghề đối với diễn viên tuồng, chèo, cải lương, xiếc
Khoản 6 Điều 4 Nghị định 261/2026/NĐ-CP quy định công thức tính phụ cấp ưu đãi nghề như sau:
Phụ cấp ưu đãi nghề = Mức Lương Cơ Sở(H1+H2+H3)P
Trong đó:
- H1: Hệ số lương theo cấp bậc quân hàm hoặc ngạch, bậc hiện hưởng.
- H2: Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có).
- H3: Hệ số % phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
- P: Mức phụ cấp ưu đãi nghề (50%, 55% hoặc 60% tùy trường hợp và thời điểm).
Theo khoản 7 Điều 4, phụ cấp ưu đãi nghề được chi trả cùng kỳ lương hằng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các chế độ bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật.
4.1. Những thời gian không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi nghề
Khoản 8 Điều 4 quy định thời gian không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao gồm:
- Đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương theo quy định của pháp luật; đi công tác, học tập trong nước hoặc được phân công làm công việc khác không trực tiếp thuộc lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn liên tục từ 01 tháng trở lên;
- Thời gian nghỉ thai sản đối với nữ và thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
- Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên; không trực tiếp làm việc thuộc lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn liên tục từ 01 tháng trở lên;
- Thời gian bị đình chỉ công tác, thời gian bị tạm giữ, tạm giam.
4.2. Việc chi trả phụ cấp ưu đãi nghề được thực hiện như thế nào?
Khoản 3 Điều 9 Nghị định 261/2026/NĐ-CP quy định:
- Việc chi trả phải căn cứ vào chức danh nghề nghiệp, vị trí việc làm, vai trò, nhiệm vụ thực tế được giao và thời gian trực tiếp làm công việc nghệ thuật biểu diễn;
- Thực hiện rà soát định kỳ hoặc khi có thay đổi về vị trí việc làm để xác định việc tiếp tục hưởng, điều chỉnh hoặc chấm dứt hưởng.
Đồng thời, theo khoản 3 Điều 7, kể từ thời điểm thực hiện chế độ tiền lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang theo quy định của pháp luật, các quy định về phụ cấp ưu đãi nghề, chế độ bồi dưỡng luyện tập và chế độ bồi dưỡng biểu diễn tại Nghị định này hết hiệu lực thi hành.
Trên đây là thông tin giải đáp câu hỏi “Diễn viên tuồng, chèo, cải lương, xiếc được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu phần trăm?”. Theo Nghị định 261/2026/NĐ-CP, mức phụ cấp áp dụng là 50% đến hết ngày 30/6/2027 và tăng lên 60% từ ngày 01/7/2027 cho đến khi thực hiện chế độ tiền lương mới. Bạn đọc có thể xem toàn văn Nghị định 248/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn, đồng thời tra cứu tình trạng hiệu lực và lược đồ văn bản để đối chiếu các quy định liên quan.
RSS