Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
So sánh VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị định 87/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong văn hóa và quảng cáo

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 10/04/2026 10:33 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 87/2026/NĐ-CP Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Nghị định Người ký: Mai Văn Chính
Trích yếu: Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thương mại-Quảng cáo Vi phạm hành chính Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 87/2026/NĐ-CP

Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo

Ngày 27/03/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 87/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo, có hiệu lực từ ngày 15/05/2026.

Nghị định này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo. Đối tượng bị xử phạt bao gồm cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, văn phòng đại diện, chi nhánh doanh nghiệp nước ngoài, hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư và các tổ chức khác.

- Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả

Các hình thức xử phạt chính bao gồm cảnh cáo, phạt tiền và đình chỉ hoạt động có thời hạn. Ngoài ra, có các hình thức xử phạt bổ sung như tịch thu tang vật, tước quyền sử dụng giấy phép và các biện pháp khắc phục hậu quả như buộc tháo gỡ quảng cáo, xin lỗi bằng văn bản, thu hồi danh hiệu, giải thưởng, và nộp lại số lợi bất hợp pháp.

- Mức phạt tiền

Mức phạt tiền tối đa cho một hành vi vi phạm trong lĩnh vực văn hóa là 50 triệu đồng đối với cá nhân và 100 triệu đồng đối với tổ chức. Trong lĩnh vực quảng cáo, mức phạt tối đa là 100 triệu đồng đối với cá nhân và 200 triệu đồng đối với tổ chức.

- Thời hiệu xử phạt

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo là 1 năm. Thời điểm tính thời hiệu được xác định từ khi hành vi vi phạm bị phát hiện hoặc chấm dứt.

- Quy định về quảng cáo

Nghị định quy định chi tiết về các hành vi bị cấm trong quảng cáo, như quảng cáo sản phẩm cấm, sử dụng từ ngữ không phù hợp, và quảng cáo gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng. Các biện pháp khắc phục hậu quả bao gồm tháo gỡ quảng cáo và nộp lại số lợi bất hợp pháp.

- Thẩm quyền xử phạt

Thẩm quyền xử phạt được giao cho các cơ quan như Ủy ban nhân dân, Công an, Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan, Quản lý thị trường và các cơ quan chuyên ngành khác. Các cơ quan này có quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền, tước quyền sử dụng giấy phép và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định của Nghị định.

Xem chi tiết Nghị định 87/2026/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/05/2026

Tải Nghị định 87/2026/NĐ-CP

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị định 87/2026/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Nghị định 87/2026/NĐ-CP DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

CHÍNH PHỦ
_______

Số: 87/2026/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________​​​​​​​

Hà Nội, ngày 27 tháng 3 năm 2026

NGHỊ ĐỊNH

Quy định xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo

____________

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 75/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thư viện số 46/2019/QH14;

Căn cứ Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15;

Căn cứ Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Đang theo dõi

1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, các biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; thi hành các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo.

Đang theo dõi

2. Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo không quy định tại Nghị định này thì áp dụng theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng bị xử phạt

Đang theo dõi

1. Đối tượng bị xử phạt bao gồm tổ chức, cá nhân Việt Nam, hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư; tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này.

Đang theo dõi

2. Tổ chức là đối tượng bị xử phạt theo quy định tại Nghị định này bao gồm:

Đang theo dõi

a) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;

Đang theo dõi

b) Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;

Đang theo dõi

c) Văn phòng đại diện cho doanh nghiệp nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo; chi nhánh của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;

Đang theo dõi

d) Đại lý lữ hành là tổ chức;

Đang theo dõi

đ) Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật về hợp tác xã;

Đang theo dõi

e) Đơn vị sự nghiệp công lập; đơn vị sự nghiệp ngoài công lập;

Đang theo dõi

g) Tổ chức xã hội - nghề nghiệp hoạt động trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo;

Đang theo dõi

h) Tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam;

Đang theo dõi

i) Cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam, chi nhánh của cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam;

Đang theo dõi

k) Các tổ chức khác có hành vi vi phạm trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo.

Đang theo dõi

3. Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Điều 3. Hình thức xử phạt

Đang theo dõi

1. Các hình thức xử phạt chính:

Đang theo dõi

a) Cảnh cáo;

Đang theo dõi

b) Phạt tiền;

Đang theo dõi

c) Đình chỉ hoạt động có thời hạn.

Đang theo dõi

2. Các hình thức xử phạt bổ sung:

Đang theo dõi

a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

Đang theo dõi

b) Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01 tháng đến 24 tháng;

Đang theo dõi

c) Tước quyền sử dụng giấy phép cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam; giấy phép phân loại phim; giấy phép tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim; giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường; quyết định công nhận hạng sao đối với cơ sở lưu trú được xếp hạng sao; giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định cổ vật; giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh di vật, cổ vật; chứng chỉ hành nghề kinh doanh di vật, cổ vật; giấy phép hoạt động bảo tàng; chứng chỉ hành nghề lập quy hoạch, lập dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật, thiết kế, thi công, tư vấn giám sát thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu; giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm; giấy xác nhận nội dung quảng cáo; giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược; giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh; chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh có thời hạn từ 01 tháng đến 24 tháng.

Đang theo dõi

Điều 4. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính

Đang theo dõi

1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo là 01 năm.

Đang theo dõi

2. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo được quy định như sau:

Đang theo dõi

a) Đối với hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện quy định tại điểm a khoản 3 Điều này thì thời hiệu được tính từ thời điểm người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm;

Đang theo dõi

b) Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc quy định tại điểm b khoản 3 Điều này thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm;

Đang theo dõi

c) Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân do người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính chuyển đến thì thời hiệu xử phạt được áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này, điểm a và điểm b khoản này tính đến thời điểm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Đang theo dõi

3. Hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện và hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo:

Đang theo dõi

a) Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo đang thực hiện là hành vi có tính chất kéo dài, đã và đang diễn ra tại thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện, xử lý vi phạm và hành vi đó vẫn đang trực tiếp xâm hại đến trật tự quản lý nhà nước;

Đang theo dõi

b) Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo đã kết thúc là hành vi được thực hiện một lần hoặc nhiều lần và có căn cứ, thông tin chứng minh hành vi đã thực hiện xong trước thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện, xử lý vi phạm hành chính.

Đang theo dõi

4. Trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này, nếu tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt của cơ quan có thẩm quyền thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.

Đang theo dõi

Điều 5. Biện pháp khắc phục hậu quả

Ngoài các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, đ, e và i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15 (Luật Xử lý vi phạm hành chính), Nghị định này quy định các biện pháp khắc phục hậu quả áp dụng đối với hành vi vi phạm quy định tại Chương IIChương III, bao gồm:

Đang theo dõi

1. Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in quảng cáo hoặc buộc tháo dỡ biển hiệu hoặc buộc tháo dỡ màn hình chuyên quảng cáo hoặc buộc ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin vi phạm pháp luật.

Đang theo dõi

2. Buộc xin lỗi tổ chức, cá nhân bằng văn bản.

Đang theo dõi

3. Buộc gỡ bỏ bản ghi âm, ghi hình, văn hóa phẩm có nội dung độc hại dưới hình thức điện tử trên môi trường mạng và kỹ thuật số.

Đang theo dõi

4. Buộc thu hồi danh hiệu, giải thưởng đã trao cho cá nhân đạt giải cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn, cuộc thi người đẹp, người mẫu.

Đang theo dõi

5. Buộc di dời tang vật vi phạm khỏi địa điểm tổ chức triển lãm mỹ thuật hoặc tổ chức trại sáng tác điêu khắc.

Đang theo dõi

6. Buộc loại bỏ nội dung vi phạm trong phim và vật phẩm liên quan đến phim; triển lãm; triển lãm mỹ thuật; triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh; trại sáng tác điêu khắc; sản phẩm quảng cáo.

Đang theo dõi

7. Buộc xóa bỏ phim, gỡ bỏ phim.

Đang theo dõi

8. Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét xử lý đối với giấy phép đã cấp trên cơ sở hồ sơ giả mạo.

Đang theo dõi

9. Buộc công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc thu hồi danh hiệu, giải thưởng cuộc thi liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn; cuộc thi người đẹp, người mẫu; bị dừng phổ biến phim.

Đang theo dõi

10. Buộc nộp lại giấy phép, bằng xếp hạng di tích cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp.

Đang theo dõi

11. Buộc gửi văn bản cam kết không vi phạm quy định tại Điều 9 Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Đang theo dõi

12. Buộc thực hiện sửa đổi, cập nhật kết quả phân loại phim theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về điện ảnh.

Đang theo dõi

13. Buộc ngừng sử dụng âm thanh, chuyển đổi ánh sáng của màn hình chuyên quảng cáo để không làm ảnh hưởng đến an toàn giao thông.

Đang theo dõi

14. Buộc thông báo bằng văn bản về chủ sở hữu mới đến cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh nơi đã đăng ký di sản tư liệu.

Đang theo dõi

15. Buộc trả lại tài nguyên thông tin đã đánh tráo hoặc chiếm dụng.

Đang theo dõi

Điều 6. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức

Đang theo dõi

1. Mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa là 50.000.000 đồng đối với cá nhân và 100.000.000 đồng đối với tổ chức. Mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo là 100.000.000 đồng đối với cá nhân và 200.000.000 đồng đối với tổ chức.

Đang theo dõi

2. Mức phạt tiền quy định tại Chương IIChương III Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 5, 6 và 7 Điều 15; các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 16; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 33; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 34; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm a khoản 5 Điều 35; các Điều 57, 5859 Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức.

Đang theo dõi

3. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Đang theo dõi

4. Thẩm quyền phạt tiền của các chức danh có thẩm quyền xử phạt quy định tại Chương IV Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân; thẩm quyền phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân.

Đang theo dõi

Điều 7. Thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả

Đang theo dõi

1. Việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này được thực hiện theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Đang theo dõi

2. Trong trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại các giấy phép, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung thì thực hiện như sau:

Đang theo dõi

a) Người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân vi phạm có trách nhiệm thi hành biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại các giấy phép, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 85 Luật Xử lý vi phạm hành chính;

Đang theo dõi

b) Tổ chức, cá nhân vi phạm có trách nhiệm nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện các giấy phép, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung cho cơ quan có thẩm quyền cấp đã cấp các giấy phép, văn bản đó và gửi biên lai hoặc tài liệu chứng minh đã nộp giấy phép, văn bản cho người có thẩm quyền ra quyết định thi hành biện pháp khắc phục hậu quả tại khoản này;

Đang theo dõi

c) Người có thẩm quyền ra quyết định thi hành biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản này phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp các giấy phép, văn bản đó.

Đang theo dõi

3. Trong trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc xin lỗi tổ chức, cá nhân bằng văn bản thì thực hiện như sau:

Đang theo dõi

a) Người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân vi phạm có trách nhiệm thi hành biện pháp khắc phục hậu quả buộc xin lỗi tổ chức, cá nhân bằng văn bản thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 85 Luật Xử lý vi phạm hành chính;

Đang theo dõi

b) Tổ chức, cá nhân vi phạm có trách nhiệm gửi văn bản xin lỗi cho tổ chức, cá nhân được xin lỗi và cho người có thẩm quyền ra quyết định thi hành biện pháp khắc phục hậu quả tại khoản này.

Đang theo dõi

4. Trong trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm thì thực hiện như sau:

Đang theo dõi

a) Số lợi bất hợp pháp là số lợi được tính thành tiền do tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo có sau vi phạm và phải nộp vào ngân sách nhà nước. Trường hợp hành vi vi phạm do nhiều tổ chức, cá nhân cùng thực hiện thì số lợi bất hợp pháp phải thu được chia đều cho các tổ chức, cá nhân cùng vi phạm;

Đang theo dõi

b) Số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này là vật, tiền, giấy tờ có giá hoặc tài sản khác có được từ vi phạm hành chính mà cá nhân, tổ chức đó đã thực hiện và được xác định như sau:

Số lợi bất hợp pháp thu được bằng tiền là toàn bộ số tiền tổ chức, cá nhân thu được từ hành vi vi phạm hành chính và được tính bằng số tiền thu được từ việc chuyển nhượng, tiêu thụ hàng hóa, cung cấp dịch vụ vi phạm sau khi đã trừ chi phí trực tiếp cấu thành hàng hóa, dịch vụ căn cứ vào hồ sơ, chứng từ chứng minh tính hợp pháp, hợp lệ của các chi phí đó do cá nhân, tổ chức vi phạm cung cấp; trường hợp chuyển nhượng, tiêu thụ hàng cấm, hàng giả, hàng hóa nhập lậu hoặc cung cấp dịch vụ kinh doanh có điều kiện thì số lợi bất hợp pháp thu được bằng tiền là toàn bộ số tiền cá nhân, tổ chức thu được từ việc chuyển nhượng, tiêu thụ hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ đó.

Số lợi bất hợp pháp thu được bằng giấy tờ có giá là toàn bộ giấy tờ có giá mà tổ chức, cá nhân vi phạm thu được từ hành vi vi phạm hành chính. Trường hợp giấy tờ có giá đã được chuyển nhượng thì số lợi bất hợp pháp được xác định bằng số tiền thực tế thu được tại thời điểm chuyển nhượng; trường hợp giấy tờ có giá đã bị tẩu tán, tiêu hủy thì số lợi bất hợp pháp được xác định theo giá trị sổ sách của tổ chức phát hành giấy tờ có giá tại thời điểm tẩu tán, tiêu hủy.

Số lợi bất hợp pháp là vật, tài sản khác mà tổ chức, cá nhân vi phạm thu được từ hành vi vi phạm hành chính là các tài sản khác theo quy định của Bộ luật Dân sự.

Trường hợp vật, tài sản khác không phải hàng cấm, hàng giả, hàng hóa nhập lậu đã được chuyển nhượng, tiêu thụ hoặc tiêu hủy thì số lợi bất hợp pháp được xác định bằng số tiền tương đương giá trị thị trường của tài sản cùng loại hoặc xác định theo giá trị sổ sách của tài sản (nếu không có giá trị thị trường) hoặc xác định bằng giá trị tiền của tài sản ghi trên tờ khai xuất khẩu, tờ khai nhập khẩu (nếu là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu) của tổ chức, cá nhân vi phạm sau khi trừ chi phí trực tiếp cấu thành hàng hóa căn cứ vào hồ sơ, chứng từ chứng minh tính hợp pháp, hợp lệ của các chi phí đó.

Trường hợp vật, tài sản khác là hàng cấm, hàng giả, hàng hóa nhập lậu đã được chuyển nhượng, tiêu thụ thì số lợi bất hợp pháp được xác định là tổng số tiền mà tổ chức, cá nhân nhận được khi thực hiện chuyển nhượng.

Đang theo dõi

Điều 8. Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử

Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo trên môi trường điện tử được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 118/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Điều 9. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần

Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ các trường hợp thực hiện từng hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15, điểm b khoản 3 Điều 20, điểm b khoản 5, điểm c và d khoản 6 Điều 21, điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 43, khoản 2 và khoản 3 Điều 47, điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 60, khoản 3 Điều 62, khoản 1 Điều 63, khoản 3 Điều 67 ở các thời điểm khác nhau, được phát hiện ở cùng một thời điểm nhưng chưa bị xử lý và chưa hết thời hiệu xử lý thì xử phạt vi phạm hành chính một lần về hành vi vi phạm, đồng thời áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm hành chính nhiều lần đối với hành vi vi phạm hành chính đó.

Đang theo dõi

Điều 10. Thủ tục xử phạt đối với những hành vi đồng thời được quy định trong Bộ luật Hình sự

Khi xem xét vụ vi phạm để quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nếu xét thấy hành vi vi phạm quy định tại điểm a, d và e khoản 1 Điều 11; hành vi biểu diễn nghệ thuật, thi, liên hoan có nội dung xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân tại điểm b khoản 6 và khoản 8 Điều 17; hành vi tổ chức thi người đẹp, người mẫu có nội dung xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân tại khoản 6 Điều 18; hành vi bán hoặc phổ biến tranh, ảnh, văn hóa phẩm khác có nội dung khiêu dâm, đồi trụy tại điểm b khoản 2 Điều 22; hành vi tại khoản 3 và khoản 4 Điều 22; hành vi triển lãm tác phẩm mỹ thuật, những sản phẩm nghệ thuật khác có nội dung kích động bạo lực, lối sống đồi trụy tại điểm c, hành vi xây dựng công trình mỹ thuật có nội dung kích động bạo lực, lối sống đồi trụy tại điểm d khoản 5 Điều 23; hành vi quy định tại điểm a khoản 6 Điều 24; các điểm b, h và i khoản 2 Điều 26; Điều 38; các khoản 4, 5 và 6 Điều 47; điểm b khoản 5 Điều 50 và các hành vi khác theo quy định của pháp luật tại Nghị định này mà có dấu hiệu tội phạm, thì người có thẩm quyền đang thụ lý vụ việc phải chuyển hồ sơ vụ vi phạm đến cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự để truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự có quyết định không khởi tố vụ án hình sự; quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự; quyết định đình chỉ điều tra vụ án hình sự; quyết định đình chỉ điều tra bị can; quyết định đình chỉ điều tra vụ án hình sự đối với bị can; quyết định đình chỉ vụ án; quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố bị can thì người có thẩm quyền của cơ quan đang thụ lý vụ án phải xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền. Trường hợp không có thẩm quyền xử phạt, thì phải chuyển quyết định kèm theo hồ sơ (bản sao y), tang vật, phương tiện vi phạm liên quan đến hành vi vi phạm hành chính trong vụ việc, trừ trường hợp tang vật, phương tiện là vật chứng và văn bản đề nghị xử phạt vi phạm hành chính cho người có thẩm quyền xử phạt trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định có hiệu lực theo quy định tại khoản 3 Điều 62, Điều 63 Luật Xử lý vi phạm hành chính để xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này.

Đang theo dõi

Chương II

HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA

Đang theo dõi

Mục 1

HÀNH VI VI PHẠM VỀ ĐIỆN ẢNH

Đang theo dõi

Điều 11. Vi phạm quy định về nội dung bị nghiêm cấm trong hoạt động điện ảnh

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động điện ảnh có một trong các nội dung sau đây, trừ hành vi sản xuất phim tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài có giấy phép cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam bị thu hồi theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 13 Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15:

Đang theo dõi

a) Xuyên tạc lịch sử dân tộc, phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, danh nhân, anh hùng dân tộc; thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia; vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức và danh dự, nhân phẩm của cá nhân;

Đang theo dõi

b) Tiết lộ bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về an ninh mạng;

Đang theo dõi

c) Kích động bạo lực, hành vi tội ác bằng việc thể hiện chi tiết cách thức thực hiện, hình ảnh, âm thanh, lời thoại, cảnh đánh đập, tra tấn, giết người dã man, tàn bạo và những hành vi khác xúc phạm đến nhân phẩm con người, trừ trường hợp thể hiện các nội dung đó để phê phán, tố cáo, lên án tội ác, đề cao chính nghĩa, tôn vinh giá trị truyền thống, văn hóa;

Đang theo dõi

d) Gây tổn hại đến các giá trị văn hóa, lợi ích quốc gia, dân tộc Việt Nam; truyền bá tệ nạn xã hội; phá hoại văn hóa, đạo đức xã hội;

Đang theo dõi

đ) Thể hiện chi tiết hình ảnh, âm thanh, lời thoại dâm ô, trụy lạc, loạn luân;

Đang theo dõi

e) Kích động, chống đối việc thi hành Hiến pháp, pháp luật.

Đang theo dõi

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đang theo dõi

a) Đình chỉ các hoạt động sản xuất phim tại Việt Nam; phát hành phim; phổ biến phim; quảng bá, xúc tiến phát triển điện ảnh từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này trong trường hợp tái phạm;

Đang theo dõi

b) Đình chỉ các hoạt động sản xuất phim tại Việt Nam; phát hành phim; phổ biến phim; quảng bá, xúc tiến phát triển điện ảnh từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp tái phạm thì đình chỉ từ 03 tháng đến 06 tháng.

Đang theo dõi

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Đang theo dõi

a) Buộc cải chính thông tin sai sự thật đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

Đang theo dõi

b) Buộc xin lỗi cá nhân bằng văn bản đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

Đang theo dõi

c) Buộc tiêu hủy phim hoặc buộc xóa bỏ phim hoặc buộc gỡ bỏ phim trên không gian mạng hoặc buộc loại bỏ nội dung vi phạm trong phim và những vật phẩm liên quan đến phim có nội dung quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 1 Điều này;

Đang theo dõi

d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 12. Vi phạm quy định về hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động điện ảnh

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thực hiện phổ biến phim tại địa điểm chiếu phim công cộng.

Đang theo dõi

2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Phổ biến phim trên hệ thống rạp chiếu phim, trên hệ thống truyền hình và địa điểm chiếu phim công cộng mà không có giấy phép phân loại phim hoặc quyết định phát sóng;

Đang theo dõi

b) Phổ biến phim trên không gian mạng mà không phân loại, hiển thị kết quả phân loại theo quy định;

Đang theo dõi

c) Thay đổi, làm sai lệch nội dung phim và kết quả phân loại phim đã được cấp giấy phép phân loại phim hoặc quyết định phát sóng;

Đang theo dõi

d) Phát hành, phổ biến phim đã có quyết định thu hồi giấy phép phân loại phim hoặc quyết định phát sóng.

Đang theo dõi

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Đang theo dõi

a) Buộc gỡ bỏ phim trên hệ thống truyền hình đối với hành vi phát hành, phổ biến phim trên hệ thống truyền hình mà không có giấy phép phân loại phim hoặc quyết định phát sóng quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

Đang theo dõi

b) Buộc tiêu hủy hoặc xóa bỏ phim có chứa nội dung quy định tại các điểm a, b và i khoản 1 Điều 9 Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 đối với hành vi phát hành, phổ biến phim trên hệ thống rạp chiếu phim, địa điểm chiếu phim công cộng mà không có giấy phép phân loại phim hoặc quyết định phát sóng quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

Đang theo dõi

c) Buộc gỡ bỏ phim trên không gian mạng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

Đang theo dõi

d) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;

Đang theo dõi

đ) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 13. Vi phạm quy định về sản xuất phim

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam.

Đang theo dõi

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung giấy phép cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam;

Đang theo dõi

b) Không gửi văn bản cam kết không vi phạm quy định tại Điều 9 Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp hợp tác sản xuất phim với tổ chức, cá nhân nước ngoài, nhận tài trợ từ tổ chức, cá nhân nước ngoài để sản xuất phim theo quy định.

Đang theo dõi

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Không sử dụng dịch vụ do cơ sở điện ảnh Việt Nam cung cấp khi sản xuất phim tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài;

Đang theo dõi

b) Không có văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ với cơ sở điện ảnh Việt Nam khi sử dụng dịch vụ sản xuất phim tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài;

Đang theo dõi

c) Không thực hiện đúng nội dung giấy phép cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam.

Đang theo dõi

4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Không có giấy phép cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam trong trường hợp sử dụng dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam;

Đang theo dõi

b) Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam;

Đang theo dõi

c) Sử dụng giấy phép cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam của tổ chức khác.

Đang theo dõi

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đang theo dõi

a) Tịch thu phim hoặc đoạn phim đã quay tại Việt Nam đối với hành vi quy định tại điểm b và điểm c khoản 3, điểm a khoản 4 Điều này;

Đang theo dõi

b) Tước quyền sử dụng giấy phép cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.

Đang theo dõi

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Đang theo dõi

a) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét xử lý đối với giấy phép đã cấp trên cơ sở hồ sơ giả mạo đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;

Đang theo dõi

b) Buộc nộp lại cho cơ quan có thẩm quyền giấy phép cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam đã cấp đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

Đang theo dõi

c) Buộc gửi văn bản cam kết không vi phạm quy định tại Điều 9 Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

Đang theo dõi

d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 4 Điều này trong trường hợp phát sinh số lợi bất hợp pháp;

Đang theo dõi

đ) Buộc nộp lại số tiền bằng giá trị phim hoặc đoạn phim đã quay tại Việt Nam đối với hành vi quy định tại điểm b và điểm c khoản 3, điểm a khoản 4 Điều này trong trường hợp tang vật vi phạm đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 14. Vi phạm quy định về phát hành phim

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi quản lý, sử dụng phim nhập khẩu không đúng mục đích phục vụ hoạt động nghiên cứu, giáo dục, lưu trữ và lưu hành nội bộ.

Đang theo dõi

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không cam kết bằng văn bản về nội dung phim không vi phạm quy định tại Điều 9 Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định trong trường hợp nhập khẩu phim.

Đang theo dõi

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu phim đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.

Đang theo dõi

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Đang theo dõi

a) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi quy định khoản 1 Điều này trong trường hợp tang vật vi phạm đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;

Đang theo dõi

c) Buộc gửi văn bản cam kết không vi phạm quy định tại Điều 9 Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 15. Vi phạm quy định về phổ biến phim

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Phổ biến phim ngoài khoảng thời gian được phổ biến theo quy định tại rạp chiếu phim; địa điểm chiếu phim công cộng trừ phương tiện vận tải hành khách công cộng;

Đang theo dõi

b) Không công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc bị dừng phổ biến phim theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Đang theo dõi

2. Phạt tiền đối với một trong các hành vi vi phạm về nghĩa vụ của cơ sở điện ảnh phổ biến phim như sau:

Đang theo dõi

a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không miễn giảm giá vé cho người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, trẻ em, người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và các đối tượng khác theo quy định;

Đang theo dõi

b) Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm điều kiện để phổ biến phim đối với từng hình thức phổ biến phim theo quy định;

Đang theo dõi

c) Từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện hiển thị mức phân loại phim, cảnh báo theo quy định;

Đang theo dõi

d) Từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không dừng việc phổ biến phim khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Đang theo dõi

3. Phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định về giấy phép phân loại phim như sau:

Đang theo dõi

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phân loại phim;

Đang theo dõi

b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung giấy phép phân loại phim;

Đang theo dõi

c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo bằng văn bản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép khi thay đổi tên phim mà không thay đổi nội dung phim đã được cấp giấy phép phân loại phim;

Đang theo dõi

d) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đề nghị cấp lại giấy phép phân loại phim trong trường hợp thay đổi nội dung phim đã được cấp giấy phép phân loại phim theo quy định.

Đang theo dõi

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm về phổ biến phim tại địa điểm chiếu phim công cộng sau đây:

Đang theo dõi

a) Không cung cấp danh mục phim chiếu cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương nơi tổ chức đăng ký kinh doanh phổ biến phim;

Đang theo dõi

b) Không thông báo bằng văn bản về nội dung, chương trình chiếu phim cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định;

Đang theo dõi

c) Không thay đổi thời gian, quy mô chiếu phim tại địa điểm chiếu phim công cộng theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Đang theo dõi

d) Phổ biến phim sau khi thông báo bằng văn bản về nội dung, chương trình chiếu phim mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản không đồng ý.

Đang theo dõi

5. Phạt tiền đối với một trong các hành vi vi phạm về phổ biến phim trong rạp chiếu phim của cơ sở điện ảnh như sau:

Đang theo dõi

a) Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện kết nối dữ liệu, chế độ báo cáo tình hình hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Đang theo dõi

b) Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm tỷ lệ suất chiếu phim Việt Nam, khung giờ chiếu phim Việt Nam; thời lượng và khung giờ chiếu phim cho trẻ em theo quy định;

Đang theo dõi

c) Từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm người xem phim đúng độ tuổi theo phân loại phim;

Đang theo dõi

d) Từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm về quy chuẩn kỹ thuật về rạp chiếu phim theo quy định.

Đang theo dõi

6. Phạt tiền đối với một trong các hành vi vi phạm về phổ biến phim trên hệ thống truyền hình như sau:

Đang theo dõi

a) Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm tỷ lệ thời lượng phát sóng phim Việt Nam so với phim nước ngoài, khung giờ phát sóng phim Việt Nam, thời lượng và khung giờ phát sóng phim cho trẻ em trên các kênh truyền hình trong nước theo quy định;

Đang theo dõi

b) Từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi không thành lập Hội đồng thẩm định và phân loại phim của cơ quan báo chí.

Đang theo dõi

7. Phạt tiền đối với một trong các hành vi vi phạm về phổ biến phim trên không gian mạng sau đây:

Đang theo dõi

a) Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo danh sách phim sẽ phổ biến và kết quả phân loại phim cho Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch trước khi thực hiện phổ biến phim theo quy định;

Đang theo dõi

b) Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp đầu mối, thông tin liên hệ để tiếp nhận, xử lý yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước; phản ánh, khiếu nại, tố cáo của người sử dụng dịch vụ theo quy định;

Đang theo dõi

c) Từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi không triển khai các giải pháp kỹ thuật, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền gỡ bỏ, ngăn chặn phim vi phạm theo quy định;

Đang theo dõi

d) Từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm một trong các điều kiện thực hiện phân loại phim theo quy định;

Đang theo dõi

đ) Từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện biện pháp kỹ thuật cần thiết và hướng dẫn để cha, mẹ hoặc người giám hộ của trẻ em tự kiểm soát, quản lý, bảo đảm trẻ em xem phim phổ biến trên không gian mạng phù hợp với độ tuổi xem phim; để người sử dụng dịch vụ báo cáo về phim vi phạm theo quy định;

Đang theo dõi

e) Từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không gỡ bỏ phim vi phạm quy định tại Điều 9 Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 và các quy định của pháp luật khác có liên quan khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Đang theo dõi

g) Từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không ngăn chặn truy cập phim vi phạm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.

Đang theo dõi

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Đang theo dõi

a) Buộc công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc bị dừng phổ biến phim đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

Đang theo dõi

b) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét xử lý đối với giấy phép đã cấp trên cơ sở hồ sơ giả mạo đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

Đang theo dõi

c) Buộc nộp lại cho cơ quan có thẩm quyền giấy phép phân loại phim đã được cấp đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;

Đang theo dõi

d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 1, điểm d khoản 4 Điều này;

Đang theo dõi

đ) Buộc gỡ bỏ phim trên không gian mạng đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản 7 Điều này;

Đang theo dõi

e) Buộc thực hiện sửa đổi, cập nhật kết quả phân loại phim theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về điện ảnh đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 7 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 16. Vi phạm quy định về lưu chiếu, lưu trữ phim, liên hoan phim, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Không nộp lưu chiếu phim đã được cấp giấy phép phân loại phim theo quy định;

Đang theo dõi

b) Không mở mà khóa phim để đối chiếu, kiểm tra khi có yêu cầu của cơ quan cấp phép phân loại phim theo quy định;

Đang theo dõi

c) Không bảo đảm an toàn bản phim, kịch bản và tài liệu kèm phim theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định;

Đang theo dõi

d) Không cung cấp bản sao, in trích tư liệu cho chủ sở hữu phim và cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.

Đang theo dõi

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim.

Đang theo dõi

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung giấy phép tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim.

Đang theo dõi

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo về kế hoạch hoặc kết quả thực hiện liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Đang theo dõi

5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim không đáp ứng một trong các điều kiện theo quy định của cơ quan, tổ chức Việt Nam, trừ trường hợp cơ quan tổ chức Việt Nam là cơ quan nhà nước ở trung ương, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Đang theo dõi

6. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng nội dung giấy phép tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim.

Đang theo dõi

7. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Không có giấy phép tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim theo quy định;

Đang theo dõi

b) Phim tham gia liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim không có giấy phép phân loại phim hoặc quyết định phát sóng theo quy định;

Đang theo dõi

c) Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim;

Đang theo dõi

d) Sử dụng giấy phép tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim của tổ chức khác.

Đang theo dõi

8. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng giấy phép tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 7 Điều này;

Đang theo dõi

9. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Đang theo dõi

a) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét xử lý đối với giấy phép đã cấp trên cơ sở hồ sơ giả mạo đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;

Đang theo dõi

b) Buộc nộp lại cho cơ quan có thẩm quyền giấy phép tổ chức liên hoan phim, liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim đã được cấp đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;

Đang theo dõi

c) Buộc tiêu hủy hoặc xóa bỏ hoặc gỡ bỏ phim có chứa nội dung quy định tại các điểm a, b và i khoản 1 Điều 9 Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 7 Điều này;

Đang theo dõi

d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 7 Điều này trong trường hợp phát sinh số lợi bất hợp pháp.

Đang theo dõi

Mục 2

HÀNH VI VI PHẠM VỀ HOẠT ĐỘNG NGHỆ THUẬT BIỂU DIỄN

Đang theo dõi

Điều 17. Vi phạm quy định về biểu diễn nghệ thuật, cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị chấp thuận tổ chức biểu diễn nghệ thuật, tổ chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn;

Đang theo dõi

b) Thực hiện tổ chức biểu diễn nghệ thuật, tổ chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn phục vụ nhiệm vụ chính trị; phục vụ nội bộ cơ quan và tổ chức không đúng nội dung thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.

Đang theo dõi

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Thực hiện tổ chức biểu diễn nghệ thuật phục vụ tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch, vui chơi, giải trí, nhà hàng không bán vé xem biểu diễn nghệ thuật không đúng nội dung thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định;

Đang theo dõi

b) Tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung trong văn bản chấp thuận tổ chức biểu diễn nghệ thuật, tổ chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật.

Đang theo dõi

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Không thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tổ chức biểu diễn nghệ thuật, tổ chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn phục vụ nhiệm vụ chính trị; phục vụ nội bộ cơ quan và tổ chức;

Đang theo dõi

b) Không thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tổ chức biểu diễn nghệ thuật phục vụ tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch, vui chơi, giải trí, nhà hàng không bán vé xem biểu diễn nghệ thuật;

Đang theo dõi

c) Tổ chức biểu diễn nghệ thuật, tổ chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn không đúng nội dung ghi trong văn bản chấp thuận.

Đang theo dõi

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Không thu hồi danh hiệu, giải thưởng cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn khi đã có văn bản yêu cầu thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Đang theo dõi

b) Không công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc thu hồi danh hiệu, giải thưởng cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn;

Đang theo dõi

c) Sử dụng danh hiệu, giải thưởng cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn sau khi bị thu hồi hoặc có quyết định hủy kết quả cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn.

Đang theo dõi

5. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng người biểu diễn trong thời gian bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ hoạt động biểu diễn để tổ chức biểu diễn nghệ thuật.

Đang theo dõi

6. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Biểu diễn nghệ thuật mà thực hiện hành vi không phù hợp với văn hóa truyền thống, lứa tuổi, giới tính theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

b) Biểu diễn nghệ thuật, thi, liên hoan có nội dung kích động bạo lực; ảnh hưởng xấu đến quan hệ đối ngoại; sử dụng trang phục, từ ngữ, âm thanh, hình ảnh, động tác, phương tiện biểu đạt, hình thức biểu diễn hành vi trái với thuần phong, mỹ tục của dân tộc; tác động tiêu cực đến đạo đức, sức khỏe cộng đồng và tâm lý xã hội; xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân;

Đang theo dõi

c) Biểu diễn nghệ thuật, thi, liên hoan có nội dung xuyên tạc lịch sử, độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ; phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm tín ngưỡng, tôn giáo; xúc phạm lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân.

Đang theo dõi

7. Phạt tiền từ 35.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Tổ chức biểu diễn nghệ thuật, tổ chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn mà không có văn bản chấp thuận;

Đang theo dõi

b) Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng văn bản chấp thuận tổ chức biểu diễn nghệ thuật, tổ chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn;

Đang theo dõi

c) Sử dụng văn bản chấp thuận tổ chức biểu diễn nghệ thuật, tổ chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn được cấp cho tổ chức, cá nhân khác;

Đang theo dõi

d) Tái phạm một trong các hành vi quy định tại khoản 6 Điều này.

Đang theo dõi

8. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức biểu diễn, thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn có nội dung kích động bạo lực; ảnh hưởng xấu đến quan hệ đối ngoại; sử dụng trang phục, từ ngữ, âm thanh, hình ảnh, động tác, phương tiện biểu đạt, hình thức biểu diễn hành vi trái với thuần phong, mỹ tục của dân tộc; tác động tiêu cực đến đạo đức, sức khỏe cộng đồng và tâm lý xã hội; xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân.

Đang theo dõi

9. Phạt tiền từ 45.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Tổ chức biểu diễn, thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn có nội dung xuyên tạc lịch sử, độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ; phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm tín ngưỡng, tôn giáo; xúc phạm lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân;

Đang theo dõi

b) Biểu diễn nghệ thuật hoặc tổ chức biểu diễn nghệ thuật trong thời gian bị đình chỉ hoạt động biểu diễn nghệ thuật, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 7 Điều này.

Đang theo dõi

10. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đang theo dõi

a) Đình chỉ hoạt động biểu diễn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

Đang theo dõi

b) Đình chỉ hoạt động biểu diễn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 3 Điều này;

Đang theo dõi

c) Đình chỉ hoạt động biểu diễn từ 06 tháng đến 12 tháng đối với người biểu diễn có hành vi quy định tại khoản 6 Điều này;

Đang theo dõi

d) Đình chỉ hoạt động biểu diễn từ 12 tháng đến 18 tháng đối với người biểu diễn có hành vi quy định tại điểm d khoản 7, điểm b khoản 9 Điều này;

Đang theo dõi

đ) Đình chỉ hoạt động tổ chức biểu diễn từ 12 tháng đến 24 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 8 và đối với tổ chức biểu diễn tại điểm b khoản 9 Điều này.

Đang theo dõi

11. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Đang theo dõi

a) Buộc nộp lại văn bản chấp thuận đã bị sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp văn bản chấp thuận đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

Đang theo dõi

b) Buộc thu hồi danh hiệu, giải thưởng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;

Đang theo dõi

c) Buộc công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc thu hồi danh hiệu, giải thưởng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;

Đang theo dõi

d) Buộc xin lỗi tổ chức, cá nhân bằng văn bản đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 4 Điều này;

Đang theo dõi

đ) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 4, các khoản 5, 6, 7, 8 và 9 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 18. Vi phạm quy định về thi người đẹp, người mẫu

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Kê khai không trung thực hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu;

Đang theo dõi

b) Kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp văn bản xác nhận dự thi người đẹp, người mẫu ở nước ngoài.

Đang theo dõi

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Thực hiện không đúng nội dung thông báo với cơ quan có thẩm quyền theo quy định cuộc thi người đẹp, người mẫu thuộc phạm vi quản lý nội bộ của cơ quan, tổ chức;

Đang theo dõi

b) Không thông báo đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định cuộc thi người đẹp, người mẫu thuộc phạm vi quản lý nội bộ của cơ quan, tổ chức.

Đang theo dõi

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Không thu hồi danh hiệu đã trao cho cá nhân đạt giải cuộc thi người đẹp, người mẫu khi có văn bản yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Đang theo dõi

b) Không công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc thu hồi danh hiệu, giải thưởng cuộc thi người đẹp, người mẫu theo quy định;

Đang theo dõi

c) Sử dụng danh hiệu, giải thưởng cuộc thi người đẹp, người mẫu sau khi bị thu hồi hoặc có quyết định hủy kết quả cuộc thi, liên hoan;

Đang theo dõi

d) Sử dụng danh hiệu của cá nhân đạt được tại cuộc thi người đẹp, người mẫu ở nước ngoài chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.

Đang theo dõi

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Tổ chức thi người đẹp và người mẫu không đúng nội dung ghi trong văn bản chấp thuận;

Đang theo dõi

b) Tham dự thi người đẹp, người mẫu ở nước ngoài mà không có văn bản xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Đang theo dõi

5. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức thi người đẹp và người mẫu mà không có văn bản chấp thuận.

Đang theo dõi

6. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức thi người đẹp, người mẫu có nội dung kích động bạo lực; ảnh hưởng xấu đến quan hệ đối ngoại; sử dụng trang phục, từ ngữ, âm thanh, hình ảnh, động tác, phương tiện biểu đạt, hình thức biểu diễn hành vi trái với thuần phong, mỹ tục của dân tộc; tác động tiêu cực đến đạo đức, sức khỏe cộng đồng và tâm lý xã hội; xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân.

Đang theo dõi

7. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức thi người đẹp, người mẫu có nội dung xuyên tạc lịch sử, độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ; phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm tín ngưỡng, tôn giáo; xúc phạm lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân.

Đang theo dõi

8. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đang theo dõi

a) Đình chỉ hoạt động tổ chức thi người đẹp, người mẫu từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;

Đang theo dõi

b) Đình chỉ hoạt động tổ chức thi người đẹp, người mẫu từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều này.

Đang theo dõi

9. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Đang theo dõi

a) Buộc thu hồi danh hiệu, giải thưởng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

Đang theo dõi

b) Buộc công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc thu hồi danh hiệu, giải thưởng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;

Đang theo dõi

c) Buộc xin lỗi tổ chức, cá nhân bằng văn bản đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 3 Điều này;

Đang theo dõi

d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm c và điểm d khoản 3, các khoản 5, 6 và 7 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 19. Vi phạm quy định về lưu hành bản ghi âm, ghi hình có nội dung nghệ thuật biểu diễn

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Lưu hành bản ghi âm, ghi hình mà không nộp lưu chiểu theo quy định;

Đang theo dõi

b) Lưu hành bản ghi âm, ghi hình không đúng với nội dung bản ghi âm, ghi hình đã nộp lưu chiểu.

Đang theo dõi

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Lưu hành bản ghi âm, ghi hình đã có quyết định đình chỉ lưu hành, buộc tiêu hủy của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này;

Đang theo dõi

b) Lưu hành bản ghi âm, ghi hình có nội dung xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

Đang theo dõi

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi lưu hành bản ghi âm, ghi hình có nội dung kích động bạo lực; ảnh hưởng xấu đến quan hệ đối ngoại; sử dụng trang phục, từ ngữ, âm thanh, hình ảnh, động tác, phương tiện biểu đạt, hình thức biểu diễn hành vi trái với thuần phong, mỹ tục của dân tộc; tác động tiêu cực đến đạo đức, sức khỏe cộng đồng và tâm lý xã hội.

Đang theo dõi

4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi lưu hành bản ghi âm, ghi hình có nội dung xuyên tạc lịch sử, độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ; phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm tín ngưỡng, tôn giáo; xúc phạm lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân.

Đang theo dõi

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Đang theo dõi

a) Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này trong trường hợp tang vật vi phạm là văn hóa phẩm có nội dung độc hại;

Đang theo dõi

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại các khoản 1,2, 3 và 4 Điều này;

Đang theo dõi

c) Buộc gỡ bỏ bản ghi âm, ghi hình, văn hóa phẩm có nội dung độc hại dưới hình thức điện tử trên môi trường mạng và kỹ thuật số đối với hành vi quy định tại các khoản 1,2, 3 và 4 Điều này.

Đang theo dõi

Mục 3

HÀNH VI VI PHẠM VỀ TỔ CHỨC LỄ HỘI; KINH DOANH DỊCH VỤ KARAOKE, DỊCH VỤ VŨ TRƯỜNG; HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA VÀ KINH DOANH DỊCH VỤ VĂN HÓA CÔNG CỘNG

Đang theo dõi

Điều 20. Vi phạm quy định về tổ chức lễ hội

Đang theo dõi

1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Thắp hương hoặc đốt vàng mà không đúng nơi quy định;

Đang theo dõi

b) Nói tục, chửi thề, xúc phạm tâm linh gây ảnh hưởng đến không khí trang nghiêm của lễ hội;

Đang theo dõi

c) Mặc trang phục không lịch sự hoặc không phù hợp với truyền thống văn hóa Việt Nam.

Đang theo dõi

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Không báo cáo bằng văn bản kết quả tổ chức lễ hội đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định;

Đang theo dõi

b) Chèo kéo người tham dự lễ hội sử dụng dịch vụ, hàng hóa của mình.

Đang theo dõi

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Không thành lập Ban tổ chức lễ hội theo quy định;

Đang theo dõi

b) Bán vé, thu tiền tham dự lễ hội;

Đang theo dõi

c) Không có nhà vệ sinh hoặc có nhà vệ sinh nhưng không bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định trong khu vực lễ hội, di tích;

Đang theo dõi

d) Không tuyên truyền, giới thiệu mục đích, ý nghĩa, giá trị của lễ hội trên hệ thống loa phát thanh hoặc bảng, biển và các hình thức tuyên truyền khác;

Đang theo dõi

đ) Không thông báo số điện thoại đường dây nóng để tiếp nhận thông tin phản ánh của người tham gia lễ hội.

Đang theo dõi

4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Lợi dụng hoạt động tổ chức lễ hội để trục lợi;

Đang theo dõi

b) Tham gia hoạt động mê tín dị đoan trong lễ hội.

Đang theo dõi

5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Phục hồi phong tục, tập quán gây ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân cách con người và truyền thống văn hóa Việt Nam;

Đang theo dõi

b) Ép buộc tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp kinh phí tổ chức lễ hội.

Đang theo dõi

6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Tổ chức lễ hội theo quy định phải thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà không thông báo;

Đang theo dõi

b) Tổ chức lễ hội không đúng với nội dung đã đăng ký hoặc nội dung đã thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Đang theo dõi

7. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Tổ chức lễ hội theo quy định phải đăng ký mà không có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Đang theo dõi

b) Tổ chức lễ hội truyền thống không đúng với bản chất, ý nghĩa lịch sử, văn hóa;

Đang theo dõi

c) Thực hiện nghi lễ có tính bạo lực, phản cảm, trái với truyền thống yêu hòa bình, nhân đạo của dân tộc Việt Nam.

Đang theo dõi

8. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Không tạm dừng tổ chức lễ hội theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Đang theo dõi

b) Tổ chức hoạt động mê tín dị đoan.

Đang theo dõi

9. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 3, điểm a khoản 4, điểm b khoản 5 và điểm b khoản 8 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 21. Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường

Đang theo dõi

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi không mặc trang phục hoặc không đeo biển tên do người sử dụng lao động cung cấp.

Đang theo dõi

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp trang phục hoặc không cung cấp biển tên cho người lao động.

Đang theo dõi

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không nộp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường khi có quyết định thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Đang theo dõi

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường.

Đang theo dõi

5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Cung cấp dịch vụ vũ trường cho người chưa đủ 18 tuổi;

Đang theo dõi

b) Kinh doanh dịch vụ karaoke trong khoảng thời gian không được kinh doanh mỗi ngày theo quy định;

Đang theo dõi

c) Sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường.

Đang theo dõi

6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Đặt chốt cửa bên trong phòng hát karaoke, phòng vũ trường;

Đang theo dõi

b) Đặt thiết bị báo động, trừ các hệ thống, thiết bị báo cháy tự động tại địa điểm kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường;

Đang theo dõi

c) Không bảo đảm hình ảnh phù hợp với lời bài hát thể hiện trên màn hình (hoặc hình thức tương tự) hoặc với văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam trong phòng hát karaoke;

Đang theo dõi

d) Không điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường trong trường hợp thay đổi về số lượng phòng hoặc chủ sở hữu;

Đang theo dõi

đ) Kinh doanh dịch vụ vũ trường trong khoảng thời gian không được kinh doanh mỗi ngày theo quy định.

Đang theo dõi

7. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Kinh doanh dịch vụ karaoke không có giấy phép theo quy định;

Đang theo dõi

b) Sử dụng giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke của tổ chức, cá nhân khác để kinh doanh;

Đang theo dõi

c) Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke để kinh doanh.

Đang theo dõi

8. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Kinh doanh dịch vụ vũ trường không có giấy phép theo quy định;

Đang theo dõi

b) Sử dụng giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường của tổ chức, cá nhân khác để kinh doanh;

Đang theo dõi

c) Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường để kinh doanh.

Đang theo dõi

9. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường từ 18 tháng đến 24 tháng đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 7 và điểm c khoản 8 Điều này.

Đang theo dõi

10. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Đang theo dõi

a) Buộc nộp lại giấy phép đã bị sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 5 Điều này;

Đang theo dõi

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 5, điểm d và điểm d khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 22. Vi phạm quy định về hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức các hình thức vui chơi giải trí trong khoảng thời gian không được tổ chức mỗi ngày theo quy định, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15, điểm b khoản 5 và điểm đ khoản 6 Điều 21, khoản 2 Điều 47 Nghị định này.

Đang theo dõi

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Dùng các phương thức phục vụ có tính chất khiêu dâm tại cơ sở kinh doanh dịch vụ vũ trường, cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, cơ sở lưu trú du lịch, nhà hàng ăn uống, giải khát hoặc nơi hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng khác;

Đang theo dõi

b) Bán hoặc phổ biến tranh, ảnh, văn hóa phẩm khác có nội dung khiêu dâm, đồi trụy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; có nội dung kích động bạo lực; có nội dung truyền bá tệ nạn xã hội; có nội dung không phù hợp với thuần phong mỹ tục, truyền thống văn hóa Việt Nam hoặc có nội dung đã có quyết định đình chỉ lưu hành, cấm lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy của cơ quan có thẩm quyền.

Đang theo dõi

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi bao che cho các hoạt động có tính chất khiêu dâm, kích động bạo lực, đồi trụy, nhảy múa thoát y tại cơ sở kinh doanh dịch vụ vũ trường, cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, cơ sở lưu trú du lịch, nhà hàng ăn uống, giải khát hoặc nơi tổ chức hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng khác.

Đang theo dõi

4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức cho khách nhảy múa thoát y hoặc tổ chức hoạt động khác mang tính chất đồi trụy tại cơ sở kinh doanh dịch vụ vũ trường, cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, cơ sở lưu trú du lịch, nhà hàng ăn uống, giải khát hoặc nơi tổ chức hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng khác.

Đang theo dõi

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường, quyết định công nhận hạng sao đối với cơ sở lưu trú được xếp hạng sao theo quy định từ 18 tháng đến 24 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

Đang theo dõi

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Đang theo dõi

a) Buộc tiêu hủy văn hóa phẩm có nội dung độc hại đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

Đang theo dõi

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

Mục 4

HÀNH VI VI PHẠM VỀ MỸ THUẬT, NHIẾP ẢNH VÀ TRIỂN LÃM

Đang theo dõi

Điều 23. Vi phạm quy định về hoạt động mỹ thuật

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Không thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc tổ chức cuộc thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật theo quy định;

Đang theo dõi

b) Tổ chức cuộc thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật mà không có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định;

Đang theo dõi

c) Không gửi báo cáo kết quả cuộc thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định;

Đang theo dõi

d) Kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sao chép tác phẩm mỹ thuật về danh nhân văn hóa, anh hùng dân tộc, lãnh tụ hoặc hồ sơ đề nghị cấp giấy phép triển lãm mỹ thuật hoặc hồ sơ thông báo tổ chức thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật.

Đang theo dõi

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Tổ chức thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật không đúng với nội dung đã thông báo;

Đang theo dõi

b) Sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung giấy phép triển lãm mỹ thuật hoặc giấy phép sao chép tác phẩm mỹ thuật về danh nhân văn hóa, anh hùng dân tộc, lãnh tụ hoặc giấy phép xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng hoặc giấy phép tổ chức trại sáng tác điêu khắc.

Đang theo dõi

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Tổ chức triển lãm mỹ thuật, trại sáng tác điêu khắc không đúng nội dung ghi trong giấy phép;

Đang theo dõi

b) Không làm lại thủ tục xin cấp giấy phép triển lãm mỹ thuật theo quy định;

Đang theo dõi

c) Sao chép tác phẩm mỹ thuật về danh nhân văn hóa, anh hùng dân tộc, lãnh tụ nhằm mục đích kinh doanh hoặc đặt ở nơi công cộng không đúng nội dung ghi trong giấy phép.

Đang theo dõi

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Tổ chức triển lãm mỹ thuật mà không có giấy phép theo quy định;

Đang theo dõi

b) Tổ chức trại sáng tác điêu khắc mà không có giấy phép theo quy định;

Đang theo dõi

c) Sao chép tác phẩm mỹ thuật về danh nhân văn hóa, anh hùng dân tộc, lãnh tụ nhằm mục đích kinh doanh hoặc đặt ở nơi công cộng mà không có giấy phép, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 5 Điều này;

Đang theo dõi

d) Sao chép tác phẩm mỹ thuật về danh nhân văn hóa, anh hùng dân tộc, lãnh tụ không bảo đảm sự tôn kính;

Đang theo dõi

đ) Tổ chức cuộc thi, sáng tác tác phẩm mỹ thuật khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền không chấp thuận;

Đang theo dõi

e) Triển lãm những tác phẩm mỹ thuật, những sản phẩm nghệ thuật khác có nội dung truyền bá lối sống dâm ô, hành vi tội ác, tệ nạn xã hội, phá hoại thuần phong mỹ tục và hủy hoại môi trường; xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân;

Đang theo dõi

g) Xây dựng công trình mỹ thuật có nội dung truyền bá lối sống dâm ô, hành vi tội ác, tệ nạn xã hội, phá hoại thuần phong mỹ tục và hủy hoại môi trường; xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân.

Đang theo dõi

5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng không đúng nội dung ghi trong giấy phép;

Đang theo dõi

b) Xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng không có giấy phép theo quy định;

Đang theo dõi

c) Triển lãm những tác phẩm mỹ thuật, những sản phẩm nghệ thuật khác có nội dung kích động bạo lực; lối sống đồi trụy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; xuyên tạc sự thật lịch sử; phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa;

Đang theo dõi

d) Xây dựng công trình mỹ thuật có nội dung kích động bạo lực; lối sống đồi trụy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; xuyên tạc sự thật lịch sử; phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa hoặc không đúng mẫu đã được phê duyệt.

Đang theo dõi

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 3, điểm c và điểm d khoản 4 Điều này.

Đang theo dõi

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Đang theo dõi

a) Buộc tiêu hủy văn hóa phẩm có nội dung độc hại đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 4 và điểm c khoản 5 Điều này;

Đang theo dõi

b) Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều này trong trường hợp tang vật vi phạm là văn hóa phẩm có nội dung độc hại;

Đang theo dõi

c) Buộc phá dỡ phần tượng đài, tranh hoành tráng không đúng nội dung ghi trong giấy phép đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 5 Điều này;

Đang theo dõi

d) Buộc phá dỡ tượng đài, tranh hoành tráng và công trình mỹ thuật đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 3, điểm g khoản 4; điểm b và điểm d khoản 5 Điều này;

Đang theo dõi

đ) Buộc di dời tang vật vi phạm khỏi địa điểm tổ chức triển lãm hoặc tổ chức trại sáng tác điêu khắc đối với hành vi quy định tại điểm a và điểm b khoản 3, điểm a và điểm b khoản 4 Điều này;

Đang theo dõi

e) Buộc loại bỏ phần nội dung vi phạm ra khỏi triển lãm mỹ thuật, trại sáng tác điêu khắc đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

Đang theo dõi

g) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi sao chép tác phẩm mỹ thuật về danh nhân văn hóa, anh hùng dân tộc, lãnh tụ nhằm mục đích kinh doanh quy định tại điểm c khoản 3; điểm c và điểm d khoản 4 Điều này;

Đang theo dõi

h) Buộc nộp lại giấy phép đã bị sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

Đang theo dõi

i) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi quy định điểm c khoản 3, điểm c và điểm d khoản 4 Điều này trong trường hợp tang vật vi phạm đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 24. Vi phạm quy định về hoạt động nhiếp ảnh

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Không thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc tổ chức vận động sáng tác, trại sáng tác, thi, liên hoan tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam theo quy định;

Đang theo dõi

b) Không thông báo lại trong trường hợp thay đổi nội dung ghi trong văn bản đã thông báo theo quy định;

Đang theo dõi

c) Không thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài dự thi, liên hoan theo quy định;

Đang theo dõi

d) Kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh.

Đang theo dõi

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh.

Đang theo dõi

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Tổ chức triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam không đúng nội dung ghi trong giấy phép;

Đang theo dõi

b) Đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm không đúng nội dung ghi trong giấy phép;

Đang theo dõi

c) Không làm thủ tục xin cấp lại giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam theo quy định.

Đang theo dõi

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam mà không có giấy phép theo quy định.

Đang theo dõi

5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm mà không có giấy phép theo quy định;

Đang theo dõi

b) Triển lãm những tác phẩm nhiếp ảnh thuộc loại cấm phổ biến, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều này;

Đang theo dõi

c) Sửa chữa, ghép tác phẩm nhiếp ảnh làm sai lệch nội dung của hình ảnh nhằm mục đích xâm phạm uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân.

Đang theo dõi

6. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam có nội dung kích động bạo lực; khiêu dâm, đồi trụy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

Đang theo dõi

b) Sửa chữa, ghép tác phẩm nhiếp ảnh làm sai lệch nội dung của hình ảnh nhằm mục đích xuyên tạc sự thật lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm vĩ nhân, anh hùng dân tộc, lãnh tụ, danh nhân văn hóa;

Đang theo dõi

c) Mua, bán, sử dụng, phổ biến tác phẩm nhiếp ảnh vi phạm pháp luật hoặc đã có quyết định đình chỉ lưu hành, cấm lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Đang theo dõi

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Đang theo dõi

a) Buộc nộp lại giấy phép đã bị sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;

Đang theo dõi

b) Buộc loại bỏ phần nội dung vi phạm ra khỏi triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh đối với hành vi quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này;

Đang theo dõi

c) Buộc tiêu hủy văn hóa phẩm có nội dung độc hại đối với hành vi quy định tại điểm b và điểm c khoản 5, khoản 6 Điều này;

Đang theo dõi

d) Buộc xin lỗi tổ chức, cá nhân bằng văn bản đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 5 Điều này;

Đang theo dõi

đ) Buộc cải chính thông tin sai sự thật đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 6 Điều này;

Đang theo dõi

e) Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều này trong trường hợp tang vật vi phạm là văn hóa phẩm có nội dung độc hại;

Đang theo dõi

g) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi mua, bán, phổ biến tác phẩm nhiếp ảnh quy định tại điểm c khoản 6 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 25. Vi phạm quy định về hoạt động triển lãm

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Không thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tổ chức triển lãm;

Đang theo dõi

b) Không thông báo lại trong trường hợp thay đổi nội dung ghi trong văn bản đã thông báo theo quy định;

Đang theo dõi

c) Kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tổ chức triển lãm.

Đang theo dõi

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung giấy phép tổ chức triển lãm.

Đang theo dõi

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Tổ chức triển lãm tại Việt Nam không đúng nội dung ghi trong giấy phép, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này;

Đang theo dõi

b) Đưa tác phẩm, hiện vật, tài liệu ra nước ngoài triển lãm không đúng nội dung ghi trong giấy phép, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này;

Đang theo dõi

c) Không làm thủ tục xin cấp lại giấy phép triển lãm tại Việt Nam theo quy định.

Đang theo dõi

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức triển lãm tại Việt Nam mà không có giấy phép theo quy định.

Đang theo dõi

5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Đưa tác phẩm, hiện vật, tài liệu ra nước ngoài triển lãm mà không có giấy phép theo quy định;

Đang theo dõi

b) Triển lãm tác phẩm, hiện vật, tài liệu có nội dung vi phạm quy định về nếp sống văn minh, tuyên truyền bạo lực, các hành vi tội ác, tệ nạn xã hội gây hại cho sức khỏe, hủy hoại hệ sinh thái tự nhiên;

Đang theo dõi

c) Triển lãm tác phẩm, hiện vật, tài liệu có nội dung tiết lộ bí mật của cơ quan, tổ chức, cá nhân mà không được sự đồng ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó.

Đang theo dõi

6. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi triển lãm tác phẩm, hiện vật, tài liệu có nội dung xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm vĩ nhân, anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa; xâm hại uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân.

Đang theo dõi

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Đang theo dõi

a) Buộc loại bỏ nội dung vi phạm ra khỏi triển lãm đối với hành vi quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này;

Đang theo dõi

b) Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều này trong trường hợp tang vật vi phạm là văn hóa phẩm có nội dung độc hại;

Đang theo dõi

c) Buộc tiêu hủy văn hóa phẩm có nội dung độc hại đối với hành vi quy định tại điểm b và điểm c khoản 5 và khoản 6 Điều này;

Đang theo dõi

d) Buộc nộp lại giấy phép đã bị sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

8. Hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này không áp dụng đối với triển lãm quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 23/2019/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ về hoạt động triển lãm.

Đang theo dõi

Mục 5

HÀNH VI VI PHẠM VỀ DI SẢN VĂN HÓA

Đang theo dõi

Điều 26. Vi phạm quy định hành vi bị nghiêm cấm về di sản văn hóa

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Khai thác, sử dụng di sản văn hóa làm xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, cộng đồng, lợi ích quốc gia, dân tộc;

Đang theo dõi

b) Công nhận, trao tặng các danh hiệu liên quan đến di sản văn hóa trái quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại Điều 28 Nghị định này.

Đang theo dõi

2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Chiếm đoạt di sản văn hóa; làm sai lệch yếu tố gốc cấu thành di tích, nội dung và giá trị của di tích, di sản tư liệu; phổ biến, thực hành sai lệch nội dung di sản văn hóa phi vật thể hoặc đưa những yếu tố không phù hợp làm giảm giá trị di tích, di sản văn hóa phi vật thể;

Đang theo dõi

b) Xâm hại, hủy hoại hoặc gây nguy cơ hủy hoại di sản văn hóa và cảnh quan văn hóa của di tích;

Đang theo dõi

c) Lợi dụng di sản văn hóa và việc quản lý, bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn hóa, công nhận, ghi danh di sản văn hóa để trục lợi, thờ tự, thực hành tín ngưỡng và thực hiện những hành vi khác trái pháp luật; phân biệt đối xử, kỳ thị văn hóa, tạo ganh đua, mâu thuẫn, tranh chấp và xung đột văn hóa; cản trở quyền sáng tạo văn hóa, thực hành văn hóa và hưởng thụ văn hóa của cộng đồng chủ thể di sản văn hóa;

Đang theo dõi

d) Đào bới trái phép địa điểm khảo cổ; tìm kiếm, trục vớt trái phép di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia còn chìm đắm dưới nước; đào bới, tìm kiếm di vật, cổ vật; xây dựng trái phép trong khu vực bảo vệ di tích, khu vực thăm dò khai quật khảo cổ và địa điểm thuộc quy hoạch khảo cổ;

Đang theo dõi

đ) Mua bán, sưu tầm, kinh doanh, trao đổi di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu có nguồn gốc không hợp pháp;

Đang theo dõi

e) Lấn, hủy hoại đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh;

Đang theo dõi

g) Bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh khi chưa có ý kiến hoặc không thực hiện đúng quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, phê duyệt dự án, nội dung thẩm định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định;

Đang theo dõi

h) Làm giả di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu; mua bán, trao đổi, vận chuyển trái phép di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu; đưa trái phép di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu ra nước ngoài;

Đang theo dõi

i) Lợi dụng hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa để xuyên tạc chủ trương, chính sách, pháp luật của nhà nước, chống lại nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc; kích động bạo lực, gây thù hằn giữa các dân tộc, tôn giáo; tuyên truyền chiến tranh xâm lược; phá hoại thuần phong mỹ tục; truyền bá mê tín;

Đang theo dõi

k) Lợi dụng việc thực hiện nhiệm vụ sưu tầm hiện vật để mua, tư vấn cho tổ chức, cá nhân khác mua, bán hiện vật thuộc đối tượng sưu tầm của bảo tàng công lập hoặc tiết lộ thông tin liên quan đến việc mua, bán hiện vật khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản của người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức được giao quản lý bảo tàng và chủ sở hữu hiện vật.

Đang theo dõi

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu đối với hành vi quy định tại điểm d, đ và h khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Đang theo dõi

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1; hành vi chiếm đoạt di sản văn hóa, làm sai lệch yếu tố gốc cấu thành di tích, nội dung và giá trị của di tích, di sản tư liệu quy định tại điểm a và hành vi quy định tại các điểm b, d, e và g khoản 2 Điều này;

Đang theo dõi

b) Buộc xin lỗi công khai bằng văn bản đối với hành vi phổ biến, thực hành sai lệch nội dung di sản văn hóa phi vật thể hoặc đưa những yếu tố không phù hợp làm giảm giá trị di tích, di sản văn hóa phi vật thể quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

Đang theo dõi

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại các điểm c, d, đ, h, i và k khoản 2 Điều này;

Đang theo dõi

d) Buộc nộp lại số tiền bằng giá trị tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm d, đ và h khoản 2 Điều này trong trường hợp tang vật vi phạm đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 27. Vi phạm quy định về nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể ở Việt Nam mà không có sự đồng ý bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với di sản văn hóa phi vật thể phân bố trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên hoặc của cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh đối với di sản văn hóa phi vật thể thuộc 01 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Đang theo dõi

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.

Đang theo dõi

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số tiền bằng giá trị tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp tang vật vi phạm bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 28. Vi phạm quy định về hồ sơ xếp hạng, hủy bỏ quyết định xếp hạng di tích và Bằng xếp hạng di tích

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không trung thực trong hồ sơ xếp hạng, xếp hạng bổ sung, hủy bỏ quyết định xếp hạng và bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học di tích, di sản thế giới.

Đang theo dõi

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung Bằng xếp hạng di tích.

Đang theo dõi

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại Bằng xếp hạng di tích đã bị sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung cho cơ quan có thẩm quyền cấp Bằng xếp hạng di tích đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 29. Vi phạm quy định về sửa chữa, cải tạo, xây dựng công trình, thực hiện các hoạt động trong khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, cải tạo, xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực bảo vệ I của di tích, khu vực di sản thế giới, khu vực bảo vệ II của di tích, vùng đệm của khu vực di sản thế giới không bảo đảm một trong các yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 28 Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15.

Đang theo dõi

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Đang theo dõi

a) Buộc phá dỡ công trình, nhà ở riêng lẻ đối với hành vi xây dựng quy định tại khoản 1 Điều này;

Đang theo dõi

b) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi sửa chữa, cải tạo quy định tại khoản 1 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 30. Vi phạm quy định về dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ, thực hiện hoạt động nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích, nằm ngoài vùng đệm của khu vực di sản thế giới

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ, thực hiện hoạt động nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích, nằm ngoài vùng đệm của khu vực di sản thế giới có khả năng tác động tiêu cực đến yếu tố gốc cấu thành di tích, cảnh quan văn hóa của di tích, di sản thế giới khi không có ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về văn hóa theo quy định tại Điều 30 Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15.

Đang theo dõi

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc phá dỡ công trình đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 31. Vi phạm quy định về đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích làm thay đổi yếu tố gốc cấu thành di tích; làm sai lệch nội dung, giá trị di tích mà chưa có ý kiến của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Đang theo dõi

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 32. Vi phạm quy định thăm dò, khai quật khảo cổ

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không đáp ứng đủ các điều kiện của người chủ trì thăm dò, khai quật khảo cổ theo quy định tại khoản 7 Điều 39 Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15.

Đang theo dõi

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi thăm dò, khai quật khảo cổ khẩn cấp trong trường hợp địa điểm, khu vực khảo cổ đang bị hủy hoại hoặc có nguy cơ bị hủy hoại mà không có giấy phép thăm dò, khai quật khảo cổ khẩn cấp trong lòng đất của người đứng đầu cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh.

Đang theo dõi

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi thăm dò, khai quật khảo cổ không đáp ứng một trong các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15.

Đang theo dõi

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật vi phạm có được do thực hiện hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Đang theo dõi

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Đang theo dõi

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này;

Đang theo dõi

b) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này trong trường hợp tang vật vi phạm đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 33. Vi phạm quy định về kinh doanh giám định di vật, cổ vật

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định di vật, cổ vật.

Đang theo dõi

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định di vật, cổ vật.

Đang theo dõi

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không làm thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định di vật, cổ vật theo quy định.

Đang theo dõi

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Không có trụ sở bảo đảm điều kiện để lưu giữ, bảo quản di vật, cổ vật được giám định;

Đang theo dõi

b) Không có trang thiết bị, phương tiện thực hiện giám định;

Đang theo dõi

c) Không bảo đảm số lượng tối thiểu chuyên gia giám định di vật, cổ vật đủ tiêu chuẩn theo quy định.

Đang theo dõi

5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Kinh doanh giám định di vật, cổ vật mà không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định di vật, cổ vật theo quy định;

Đang theo dõi

b) Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định di vật, cổ vật;

Đang theo dõi

c) Sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định di vật, cổ vật của cơ sở khác.

Đang theo dõi

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định di vật, cổ vật từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 5 Điều này.

Đang theo dõi

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Đang theo dõi

a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại khoản 5 Điều này;

Đang theo dõi

b) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận đã bị sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung cho cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 34. Vi phạm quy định về kinh doanh di vật, cổ vật

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh di vật, cổ vật hoặc hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Chứng chỉ hành nghề kinh doanh di vật, cổ vật.

Đang theo dõi

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh di vật, cổ vật hoặc Chứng chỉ hành nghề kinh doanh di vật, cổ vật.

Đang theo dõi

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không làm thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh di vật, cổ vật hoặc Chứng chỉ hành nghề kinh doanh di vật, cổ vật theo quy định.

Đang theo dõi

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Không có trụ sở bảo đảm điều kiện để lưu giữ, bảo quản hoặc trưng bày di vật, cổ vật;

Đang theo dõi

b) Không có phương tiện, kỹ thuật phù hợp với ngành nghề đăng ký.

Đang theo dõi

5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Kinh doanh di vật, cổ vật mà không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh di vật, cổ vật theo quy định hoặc Chứng chỉ hành nghề kinh doanh di vật cổ vật;

Đang theo dõi

b) Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh di vật, cổ vật hoặc cho cá nhân khác sử dụng Chứng chỉ hành nghề kinh doanh di vật cổ vật;

Đang theo dõi

c) Sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh di vật, cổ vật của cơ sở khác hoặc Chứng chỉ hành nghề kinh doanh di vật cổ vật của cá nhân khác.

Đang theo dõi

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh di vật, cổ vật hoặc Chứng chỉ hành nghề kinh doanh di vật cổ vật từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 5 Điều này.

Đang theo dõi

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Đang theo dõi

a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại khoản 5 Điều này;

Đang theo dõi

b) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận hoặc Chứng chỉ hành nghề kinh doanh di vật cổ vật đã bị sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung cho cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận hoặc Chứng chỉ đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 35. Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ bảo tàng

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy phép hoạt động bảo tàng.

Đang theo dõi

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung giấy phép hoạt động bảo tàng.

Đang theo dõi

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không làm thủ tục cấp lại giấy phép hoạt động bảo tàng theo quy định.

Đang theo dõi

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh dịch vụ bảo tàng không phù hợp với nhiệm vụ theo quy định.

Đang theo dõi

5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh dịch vụ bảo tàng mà không có giấy phép hoạt động bảo tàng theo quy định:

Đang theo dõi

a) Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép hoạt động bảo tàng;

Đang theo dõi

b) Sử dụng giấy phép hoạt động bảo tàng của cơ sở khác.

Đang theo dõi

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đang theo dõi

a) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động bảo tàng từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này;

Đang theo dõi

b) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động bảo tàng từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 5 Điều này.

Đang theo dõi

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Đang theo dõi

a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại khoản 5 Điều này;

Đang theo dõi

b) Buộc nộp lại giấy phép hoạt động bảo tàng đã bị sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 36. Vi phạm quy định về Chứng chỉ hành nghề lập quy hoạch; lập dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật; thiết kế; thi công; tư vấn giám sát thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Chứng chỉ hành nghề lập quy hoạch; lập dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật; thiết kế; thi công; tư vấn giám sát thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.

Đang theo dõi

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không làm thủ tục cấp lại Chứng chỉ hành nghề lập quy hoạch; lập dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật; thiết kế; thi công; tư vấn giám sát thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo quy định, trừ trường hợp Chứng chỉ hành nghề lập quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích hết hạn sử dụng.

Đang theo dõi

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung Chứng chỉ hành nghề lập quy hoạch; lập dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật; thiết kế; thi công; tư vấn giám sát thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.

Đang theo dõi

4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Hành nghề lập quy hoạch; lập dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật; thiết kế; thi công; tư vấn giám sát thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích mà không có Chứng chỉ hành nghề theo quy định;

Đang theo dõi

b) Sử dụng Chứng chỉ hành nghề lập quy hoạch; lập dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật; thiết kế; thi công; tư vấn giám sát thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích của người khác;

Đang theo dõi

c) Sử dụng Chứng chỉ hành nghề lập quy hoạch; lập dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật; thiết kế; thi công; tư vấn giám sát thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích hết hạn;

Đang theo dõi

d) Cho cá nhân khác sử dụng Chứng chỉ hành nghề lập quy hoạch; lập dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật; thiết kế; thi công; tư vấn giám sát thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.

Đang theo dõi

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề lập quy hoạch; lập dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật; thiết kế; thi công; tư vấn giám sát thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 4 Điều này.

Đang theo dõi

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại khoản 4 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 37. Vi phạm quy định về Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.

Đang theo dõi

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.

Đang theo dõi

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không làm thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo quy định, trừ trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích hết hạn sử dụng.

Đang theo dõi

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Không bảo đảm số lượng tối thiểu người được cấp Chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích trong quá trình hoạt động theo quy định;

Đang theo dõi

b) Sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích hết hạn.

Đang theo dõi

5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích mà không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề tu bổ di tích theo quy định;

Đang theo dõi

b) Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;

Đang theo dõi

c) Sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích của tổ chức khác để hành nghề.

Đang theo dõi

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 5 Điều này.

Đang theo dõi

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Đang theo dõi

a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 4, khoản 5 Điều này;

Đang theo dõi

b) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận đã bị sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 38. Vi phạm quy định về giao nộp di vật, cổ vật được phát hiện

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không giao nộp di vật, cổ vật được phát hiện theo quy định.

Đang theo dõi

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu di vật, cổ vật đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.

Đang theo dõi

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp tang vật vi phạm đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 39. Vi phạm quy định về bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu.

Đang theo dõi

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu.

Đang theo dõi

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không làm thủ tục cấp lại giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu theo quy định, trừ trường hợp hành vi quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.

Đang theo dõi

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu không đúng nội dung ghi trong giấy phép;

Đang theo dõi

b) Sử dụng giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu hết hạn.

Đang theo dõi

5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu mà không có giấy phép theo quy định;

Đang theo dõi

b) Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu;

Đang theo dõi

c) Sử dụng giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu của tổ chức khác để hành nghề.

Đang theo dõi

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đang theo dõi

a) Tước quyền sử dụng giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;

Đang theo dõi

b) Tước quyền sử dụng giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu di tích từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 5 Điều này;

Đang theo dõi

c) Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 4, điểm a khoản 5 Điều này.

Đang theo dõi

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Đang theo dõi

a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này;

Đang theo dõi

b) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 4, điểm a khoản 5 Điều này trong trường hợp tang vật vi phạm đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

c) Buộc nộp lại giấy phép đã bị sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 40. Vi phạm quy định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu, kinh doanh di sản tư liệu

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo bằng văn bản đến cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh nơi đã đăng ký di sản tư liệu về chủ sở hữu mới khi chuyển quyền sở hữu di sản tư liệu thuộc sở hữu chung hoặc sở hữu riêng.

Đang theo dõi

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh, mua bán đối với di sản tư liệu thuộc sở hữu chung hoặc sở hữu riêng đã được ghi danh trong các danh sách của UNESCO và danh mục của quốc gia.

Đang theo dõi

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đang theo dõi

a) Đình chỉ hoạt động kinh doanh, mua bán từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;

Đang theo dõi

b) Tịch thu di sản tư liệu thuộc sở hữu chung hoặc sở hữu riêng đã được ghi danh trong các danh sách của UNESCO và danh mục của quốc gia đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Đang theo dõi

a) Buộc thông báo bằng văn bản về chủ sở hữu mới đến cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh nơi đã đăng ký di sản tư liệu đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;

Đang theo dõi

b) Buộc nộp lại số tiền có giá trị bằng di sản tư liệu thuộc sở hữu chung hoặc sở hữu riêng đã được ghi danh trong các danh sách của UNESCO và danh mục của quốc gia đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này trong trường hợp tang vật vi phạm đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 41. Vi phạm quy định về sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi xâm phạm bất hợp pháp, tác động vào dữ liệu, cơ sở vật chất làm ảnh hưởng đến vận hành cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa.

Đang theo dõi

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu do thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.

Đang theo dõi

Mục 6

HÀNH VI VI PHẠM VỀ THƯ VIỆN

Đang theo dõi

Điều 42. Vi phạm quy định cấm trong hoạt động thư viện

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Đánh tráo tài nguyên thông tin, trừ tài liệu cổ, quý hiếm, bộ sưu tập tài liệu có giá trị đặc biệt;

Đang theo dõi

b) Chiếm dụng tài nguyên thông tin, trừ tài liệu cổ, quý hiếm, bộ sưu tập tài liệu có giá trị đặc biệt;

Đang theo dõi

c) Cung cấp trái quy định thông tin về người sử dụng dịch vụ thư viện.

Đang theo dõi

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Hạn chế quyền tiếp cận và sử dụng tài nguyên thông tin của người sử dụng thư viện trái với quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

b) Làm hư hỏng tài nguyên thông tin, trừ tài liệu cổ, quý hiếm, bộ sưu tập tài liệu có giá trị đặc biệt.

Đang theo dõi

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi hủy hoại tài nguyên thông tin, trừ tài liệu cổ, quý hiếm, bộ sưu tập tài liệu có giá trị đặc biệt.

Đang theo dõi

4. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi phá hoại hệ thống thông tin thư viện, cơ sở dữ liệu thư viện.

Đang theo dõi

5. Đình chỉ hoạt động của thư viện cộng đồng hoặc thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng hoặc thư viện của tổ chức, cá nhân nước ngoài có phục vụ người Việt Nam từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi lợi dụng hoạt động thư viện để kích động bạo lực; phá hoại thuần phong mỹ tục; lôi kéo người sử dụng thư viện vào tệ nạn xã hội.

Đang theo dõi

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Đang theo dõi

a) Buộc trả lại tài nguyên thông tin đã đánh tráo hoặc chiếm dụng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này;

Đang theo dõi

b) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 43. Vi phạm quy định về hoạt động của thư viện cộng đồng, thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng, thư viện của tổ chức, cá nhân nước ngoài có phục vụ người Việt Nam

Đang theo dõi

1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Không thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, chấm dứt hoạt động thư viện theo quy định;

Đang theo dõi

b) Không bảo đảm về số lượng bản sách theo quy định trong quá trình hoạt động.

Đang theo dõi

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm về cơ sở vật chất, tiện ích thư viện và người làm việc trong thư viện theo quy định trong quá trình hoạt động của thư viện, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

Đang theo dõi

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, chấm dứt hoạt động thư viện khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền không đồng ý bằng văn bản theo quy định.

Đang theo dõi

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tái phạm hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 44. Vi phạm quy định về quyền và trách nhiệm của thư viện cộng đồng, thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng, thư viện của tổ chức, cá nhân nước ngoài có phục vụ người Việt Nam

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Hoạt động trái với chức năng, nhiệm vụ và nội dung đã thông báo với cơ quan có thẩm quyền của thư viện;

Đang theo dõi

b) Không thực hiện chế độ báo cáo hoạt động thư viện với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Đang theo dõi

c) Không công bố nội quy, hướng dẫn sử dụng thư viện.

Đang theo dõi

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Không công khai, minh bạch về tài nguyên thông tin theo quy định;

Đang theo dõi

b) Tiếp nhận tài trợ, viện trợ, tặng cho, đóng góp trái với quy định.

Đang theo dõi

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 45. Vi phạm quy định về nghĩa vụ của người làm công tác thư viện

Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

1. Đối xử không công bằng với người sử dụng thư viện;

Đang theo dõi

2. Ứng xử trái với quy tắc ứng xử nghề nghiệp thư viện.

Đang theo dõi

Mục 7

HÀNH VI VI PHẠM KHÁC TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA

Đang theo dõi

Điều 46. Vi phạm quy định về thành lập và hoạt động của cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Không báo cáo bằng văn bản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định về kết quả hoạt động trong năm hoặc khi có yêu cầu;

Đang theo dõi

b) Không thông báo tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi đặt chi nhánh và nơi dự kiến tổ chức các hoạt động về nội dung hoạt động và thời hạn ủy quyền cho chi nhánh.

Đang theo dõi

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây;

Đang theo dõi

a) Không thông báo tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi đặt trụ sở về người đại diện theo pháp luật, người quản lý, nhân viên và thời gian bắt đầu hoạt động, kết thúc làm việc của người đại diện theo pháp luật, người quản lý và nhân viên;

Đang theo dõi

b) Tổ chức hoạt động không đúng nội dung ghi trong giấy chứng nhận đăng ký thành lập và hoạt động hoặc giấy phép thành lập và hoạt động;

Đang theo dõi

c) Kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký thành lập và hoạt động hoặc giấy phép thành lập và hoạt động.

Đang theo dõi

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Không làm thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đăng ký thành lập và hoạt động, giấy phép thành lập và hoạt động của cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam hoặc giấy chứng nhận thành lập và hoạt động của chi nhánh theo quy định;

Đang theo dõi

b) Tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký thành lập và hoạt động hoặc giấy phép thành lập và hoạt động.

Đang theo dõi

4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không có giấy chứng nhận thành lập và hoạt động của chi nhánh theo quy định.

Đang theo dõi

5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi không có giấy chứng nhận đăng ký thành lập và hoạt động hoặc giấy phép thành lập và hoạt động của cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam.

Đang theo dõi

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại giấy chứng nhận hoặc giấy phép đã bị sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hoặc giấy phép đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 47. Vi phạm quy định về hoạt động trò chơi điện tử không kết nối mạng Internet

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh trò chơi điện tử không kết nối mạng Internet ở địa điểm cách trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông dưới 200 mét.

Đang theo dõi

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh trò chơi điện tử không kết nối mạng Internet trong khoảng thời gian không được kinh doanh theo quy định.

Đang theo dõi

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không có tem, nhãn kiểm soát, lưu hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền dán trên máy trò chơi điện tử không kết nối mạng Internet theo quy định.

Đang theo dõi

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức trò chơi điện tử không kết nối mạng Internet có nội dung khiêu dâm, đồi trụy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; có nội dung kích động bạo lực.

Đang theo dõi

5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi bán, cho thuê băng, đĩa trò chơi điện tử có nội dung khiêu dâm, đồi trụy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; có nội dung kích động bạo lực.

Đang theo dõi

6. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất băng, đĩa trò chơi điện tử có nội dung khiêu dâm, đồi trụy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; có nội dung kích động bạo lực; có nội dung làm phương hại đến chủ quyền quốc gia.

Đang theo dõi

7. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đang theo dõi

a) Tịch thu máy trò chơi đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này;

Đang theo dõi

b) Tịch thu phương tiện vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 6 Điều này.

Đang theo dõi

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Đang theo dõi

a) Buộc tiêu hủy văn hóa phẩm có nội dung độc hại đối với hành vi quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều này;

Đang theo dõi

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này;

Đang theo dõi

c) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại khoản 4 và khoản 6 Điều này trong trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 48. Vi phạm quy định về hoạt động văn hóa cho người khuyết tật, người cao tuổi

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi từ chối cung cấp dịch vụ, trang thiết bị phục vụ người khuyết tật, người cao tuổi tham gia hoạt động văn hóa khi có đủ điều kiện.

Đang theo dõi

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện việc miễn, giảm giá vé, giá dịch vụ cho người khuyết tật và người cao tuổi khi tham gia hoạt động văn hóa theo quy định, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định này.

Đang theo dõi

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi từ chối để người khuyết tật, người cao tuổi tham gia các hoạt động văn hóa của người khuyết tật, người cao tuổi khi có đủ điều kiện.

Đang theo dõi

4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp dịch vụ, trang thiết bị phục vụ không bảo đảm an toàn cho người khuyết tật, người cao tuổi khi tham gia hoạt động văn hóa.

Đang theo dõi

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

Chương III

HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC QUẢNG CÁO

Đang theo dõi

Mục 1

HÀNH VI VI PHẠM VỀ NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 49. Vi phạm quy định về quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 59 Nghị định này:

Đang theo dõi

a) Quảng cáo thuốc lá;

Đang theo dõi

b) Quảng cáo rượu có nồng độ cồn từ 15 độ trở lên;

Đang theo dõi

c) Quảng cáo sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ dùng cho trẻ dưới 24 tháng tuổi; sản phẩm dinh dưỡng bổ sung dùng cho trẻ dưới 06 tháng tuổi; bình bú và vú ngậm nhân tạo; sử dụng hình ảnh bào thai hoặc trẻ nhỏ trong quảng cáo sữa dùng cho phụ nữ mang thai;

Đang theo dõi

d) Quảng cáo thuốc kê đơn; thuốc không kê đơn nhưng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền khuyến cáo hạn chế sử dụng hoặc sử dụng có sự giám sát của thầy thuốc;

Đang theo dõi

đ) Quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo khác.

Đang theo dõi

2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 59 Nghị định này:

Đang theo dõi

a) Quảng cáo hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh theo quy định;

Đang theo dõi

b) Quảng cáo các loại sản phẩm, hàng hóa có tính chất kích dục;

Đang theo dõi

c) Quảng cáo vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; các loại sản phẩm, hàng hóa có tính chất kích động bạo lực.

Đang theo dõi

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in có quảng cáo đối với hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 50. Vi phạm quy định về hành vi cấm trong hoạt động quảng cáo

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi treo, đặt, dán, về các sản phẩm quảng cáo trên cột điện, trụ điện, cột tín hiệu giao thông và cây xanh nơi công cộng, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2, điểm a khoản 5 và điểm d khoản 6 Điều 5 Nghị định số 336/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ.

Đang theo dõi

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Quảng cáo có sử dụng các từ ngữ “nhất”, “duy nhất”, “tốt nhất”, “số một” hoặc từ ngữ có ý nghĩa tương tự mà không có tài liệu hợp pháp chứng minh theo quy định;

Đang theo dõi

b) Quảng cáo làm ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị, trật tự an toàn giao thông, an toàn xã hội, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, khoản 1 và khoản 3 Điều 62, khoản 3 Điều 67 Nghị định này;

Đang theo dõi

c) Quảng cáo có tính chất kỳ thị dân tộc, phân biệt chủng tộc, xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo, định kiến về giới, về người khuyết tật;

Đang theo dõi

d) Ép buộc cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện quảng cáo hoặc tiếp nhận quảng cáo trái ý muốn.

Đang theo dõi

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Quảng cáo có sử dụng hình ảnh, lời nói, chữ viết của cá nhân khi chưa được cá nhân đó đồng ý, trừ trường hợp được pháp luật cho phép;

Đang theo dõi

b) Quảng cáo không đúng loại, hạng cơ sở lưu trú du lịch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận hoặc quảng cáo về loại, hạng cơ sở lưu trú du lịch khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.

Đang theo dõi

4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Quảng cáo xúc phạm uy tín danh dự, nhân phẩm của tổ chức, cá nhân;

Đang theo dõi

b) Quảng cáo so sánh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của mình với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại của tổ chức, cá nhân khác nhưng không có tài liệu hợp pháp chứng minh;

Đang theo dõi

c) Quảng cáo có hành động, lời nói, hình ảnh, âm thanh, chữ viết tạo cho trẻ em có suy nghĩ, lời nói, hành động trái với đạo đức, thuần phong mỹ tục; gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, an toàn hoặc sự phát triển bình thường của trẻ em;

Đang theo dõi

d) Quảng cáo trái với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức xã hội;

Đang theo dõi

đ) Quảng cáo phim thông qua đoạn giới thiệu phim hoặc các thông tin liên quan đến bộ phim trước, trong quá trình sản xuất, phát hành và phổ biến phim vi phạm các quy định tại Điều 9 Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15.

Đang theo dõi

5. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Quảng cáo gây ảnh hưởng xấu đến sự tôn nghiêm đối với Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, Đảng kỳ, anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa, lãnh tụ, lãnh đạo Đảng, Nhà nước trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 64 Nghị định này;

Đang theo dõi

b) Quảng cáo làm tiết lộ bí mật nhà nước, phương hại đến độc lập, chủ quyền quốc gia, an ninh, quốc phòng;

Đang theo dõi

c) Quảng cáo không đúng hoặc gây nhầm lẫn về khả năng kinh doanh, khả năng cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; về số lượng, chất lượng, giá, công dụng, kiểu dáng, bao bì, nhãn hiệu, xuất xứ, chủng loại, phương thức phục vụ, thời hạn bảo hành của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã đăng ký hoặc đã được công bố, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này, khoản 2 Điều 53, khoản 1 Điều 69, điểm b khoản 4 điều 70, khoản 4 Điều 71, điểm a khoản 1 Điều 79, điểm c khoản 1 Điều 80 Nghị định này.

Đang theo dõi

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm từ 05 đến 07 tháng; tước quyền sử dụng Giấy xác nhận nội dung quảng cáo từ 22 tháng đến 24 tháng đối với vi phạm quy định tại điểm a khoản 2, điểm b khoản 4, điểm c khoản 5 Điều này trong trường hợp vi phạm về quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe từ 02 lần trở lên trong thời hạn 06 tháng.

Đang theo dõi

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Đang theo dõi

a) Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in quảng cáo đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều này;

Đang theo dõi

b) Buộc xin lỗi tổ chức, cá nhân bằng văn bản đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;

Đang theo dõi

c) Buộc cải chính thông tin đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3, điểm c khoản 5 Điều này;

Đang theo dõi

d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp là tiền bằng giá bán sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ trong trường hợp đã bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ kể từ thời điểm thực hiện quảng cáo đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3, điểm c khoản 5 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 51. Vi phạm các quy định về nghĩa vụ của người có ảnh hưởng theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong hoạt động quảng cáo

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Không xác minh về độ tin cậy của người quảng cáo;

Đang theo dõi

b) Không kiểm tra tài liệu liên quan đến sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ quảng cáo;

Đang theo dõi

c) Thực hiện không đầy đủ thông báo về việc quảng cáo ngay trước và trong khi thực hiện hoạt động quảng cáo.

Đang theo dõi

2. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện thông báo về việc quảng cáo ngay trước và trong khi thực hiện hoạt động quảng cáo.

Đang theo dõi

3. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi chưa sử dụng hoặc chưa hiểu rõ về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà đã giới thiệu về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đó.

Đang theo dõi

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Đang theo dõi

a) Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in quảng cáo đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này;

Đang theo dõi

b) Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa hoặc dừng cung cấp dịch vụ và phải nộp lại số lợi bất hợp pháp là tiền đã bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp người có sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ có hợp đồng quảng cáo với người có ảnh hưởng theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng hoặc người có ảnh hưởng theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tự mình quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ của mình đối với hành vi quy định tại điểm a và điểm b khoản 1, khoản 3 Điều này;

Đang theo dõi

c) Buộc xin lỗi công khai bằng văn bản đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 52. Vi phạm các quy định về tiếng nói, chữ viết trong quảng cáo

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà không thể hiện bằng tiếng Việt, trừ những trường hợp nhãn hiệu hàng hóa, khẩu hiệu, thương hiệu, tên riêng bằng tiếng nước ngoài; các từ ngữ đã được quốc tế hóa không thể thay thế bằng tiếng Việt; sách, báo, trang thông tin điện tử và các ấn phẩm được phép xuất bản bằng tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam, tiếng nước ngoài; chương trình phát thanh, truyền hình bằng tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam, tiếng nước ngoài;

Đang theo dõi

b) Sử dụng từ ngữ bằng tiếng Việt trong sản phẩm quảng cáo không bảo đảm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, không rõ ràng, không dễ hiểu và thể hiện không chính xác nội dung cần truyền đạt;

Đang theo dõi

c) Quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà thể hiện khổ chữ nước ngoài vượt quá ba phần tư khổ chữ tiếng Việt hoặc không đặt bên dưới chữ tiếng Việt trong trường hợp trên cùng một sản phẩm quảng cáo có sử dụng cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 67 Nghị định này;

Đang theo dõi

d) Quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà không đọc tiếng Việt trước tiếng nước ngoài trong trường hợp trên cùng một sản phẩm quảng cáo có sử dụng cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài khi phát trên đài phát thanh, truyền hình hoặc trên các phương tiện nghe nhìn.

Đang theo dõi

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in quảng cáo đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 53. Vi phạm các quy định về nội dung quảng cáo

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Quảng cáo có yêu cầu phải ghi chú, khuyến cáo, cảnh báo mà ghi chú, khuyến cáo, cảnh báo đó không được thể hiện đầy đủ, rõ ràng, dễ tiếp cận;

Đang theo dõi

b) Chữ viết có màu không tương phản với màu nền hoặc nhỏ hơn cỡ chữ trong sản phẩm quảng cáo;

Đang theo dõi

c) Nội dung ghi chú, khuyến cáo, cảnh báo không được đọc đầy đủ, rõ ràng với tốc độ và âm thanh tương đương tốc độ và âm thanh của các nội dung khác trong cùng sản phẩm quảng cáo.

Đang theo dõi

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo có một trong các nội dung quảng cáo sau đây:

Đang theo dõi

a) Không trung thực, không chính xác, không rõ ràng;

Đang theo dõi

b) Gây hiểu nhầm về tính năng, chất lượng, công dụng, tác dụng của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.

Đang theo dõi

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Đang theo dõi

a) Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in quảng cáo đối với hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;

Đang theo dõi

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp là tiền bán sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ trong trường hợp đã bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ kể từ thời điểm thực hiện quảng cáo đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 54. Vi phạm các quy định về điều kiện quảng cáo

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật khi quảng cáo về hoạt động kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ;

Đang theo dõi

b) Không có các tài liệu chứng minh về sự hợp chuẩn, hợp quy theo quy định khi quảng cáo các loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ;

Đang theo dõi

c) Không có giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng theo quy định khi quảng cáo tài sản.

Đang theo dõi

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in quảng cáo đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 55. Vi phạm các quy định về thuê người kinh doanh dịch vụ quảng cáo

Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và hoạt động của tổ chức, cá nhân nước ngoài không hoạt động tại Việt Nam mà không thuê người kinh doanh dịch vụ quảng cáo của Việt Nam thực hiện.

Đang theo dõi

Mục 2

HÀNH VI VI PHẠM VỀ QUẢNG CÁO TRÊN BÁO CHÍ, SẢN PHẨM IN, PHƯƠNG TIỆN ĐIỆN TỬ, THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI VÀ CÁC THIẾT BỊ VIỄN THÔNG KHÁC

Đang theo dõi

Điều 56. Vi phạm các quy định chung về quảng cáo trên mạng

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này:

Đang theo dõi

a) Không thông báo hoặc thông báo không đúng thông tin liên hệ với cơ quan có thẩm quyền theo quy định;

Đang theo dõi

b) Không xác minh danh tính của người quảng cáo, không yêu cầu người quảng cáo cung cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu pháp lý hợp lệ;

Đang theo dõi

c) Không lưu trữ thông tin, hồ sơ về hoạt động quảng cáo theo quy định;

Đang theo dõi

d) Không có giải pháp kỹ thuật kiểm soát và loại bỏ các sản phẩm quảng cáo vi phạm pháp luật trên hệ thống cung cấp dịch vụ;

Đang theo dõi

đ) Không lưu trữ các thông tin về quy tắc của phương thức phân phối quảng cáo, thuật toán phân phối quảng cáo được sử dụng để phát hành quảng cáo trên mạng;

Đang theo dõi

e) Không thiết lập cơ chế để tiếp nhận, giải quyết các khiếu nại của người tiêu dùng về hoạt động cung cấp dịch vụ quảng cáo trên mạng;

Đang theo dõi

g) Không tuân thủ các quy định về minh bạch hoạt động quảng cáo trên mạng khi thiết lập, vận hành nền tảng số trung gian để cung cấp dịch vụ theo quy định;

Đang theo dõi

h) Không thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hằng năm, báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.

Đang theo dõi

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hoạt động quảng cáo trên mạng có một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Không có dấu hiệu nhận diện rõ ràng bằng chữ số, chữ viết, ký hiệu, hình ảnh, âm thanh để phân biệt giữa nội dung quảng cáo với các nội dung khác không phải quảng cáo;

Đang theo dõi

b) Đối với những quảng cáo không ở vùng cố định, không có tính năng, biểu tượng dễ nhận biết cho phép người tiếp nhận quảng cáo tắt quảng cáo theo quy định, thông báo nội dung quảng cáo vi phạm cho nhà cung cấp dịch vụ, từ chối xem nội dung quảng cáo không phù hợp;

Đang theo dõi

c) Không có giải pháp để kiểm tra, giám sát nội dung được dẫn đến đối với những quảng cáo có chứa đường dẫn đến nội dung khác của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo, người phát hành quảng cáo;

Đang theo dõi

d) Tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội không cung cấp cho người sử dụng tính năng để phân biệt nội dung quảng cáo với các nội dung khác.

Đang theo dõi

3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây của người quảng cáo, người kinh doanh dịch vụ quảng cáo, người phát hành quảng cáo, người chuyển tải sản phẩm quảng cáo:

Đang theo dõi

a) Đặt sản phẩm quảng cáo vào trong, bên cạnh, liền sau hoặc liền trước nội dung vi phạm pháp luật;

Đang theo dõi

b) Quảng cáo trên các trang thông tin điện tử, mạng xã hội, ứng dụng trực tuyến, nền tảng số vi phạm pháp luật;

Đang theo dõi

c) Hợp tác quảng cáo với tổ chức, cá nhân, trang thông tin điện tử, mạng xã hội, ứng dụng trực tuyến, nền tảng số và tài khoản, kênh nội dung, trang cộng đồng, nhóm cộng đồng trên mạng xã hội đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công khai thông báo vi phạm pháp luật;

Đang theo dõi

d) Không thực hiện việc ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin vi phạm pháp luật theo yêu cầu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định;

Đang theo dõi

đ) Không cung cấp thông tin về tổ chức, cá nhân liên quan tới hoạt động quảng cáo trên mạng có dấu hiệu vi phạm pháp luật cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu.

Đang theo dõi

4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện việc ngăn chặn, gỡ bỏ quảng cáo vi phạm trong khoảng thời gian chậm nhất là 24 giờ kể từ khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động quảng cáo trên mạng, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 3 Điều này.

Đang theo dõi

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Đang theo dõi

a) Buộc tháo gỡ quảng cáo đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này;

Đang theo dõi

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 57. Vi phạm các quy định về quảng cáo trên báo in

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Ra phụ trương quảng cáo mà không thông báo bằng văn bản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định;

Đang theo dõi

b) Phụ trương quảng cáo không đánh số riêng; không cùng khuôn khổ với trang báo chính; không phát hành cùng trang báo chính;

Đang theo dõi

c) Quảng cáo trên bản tin.

Đang theo dõi

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Quảng cáo trên bìa một của tạp chí, trang nhất của báo;

Đang theo dõi

b) Không có dấu hiệu phân biệt nội dung quảng cáo với các nội dung khác.

Đang theo dõi

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Quảng cáo quá diện tích theo quy định trên một ấn phẩm báo, tạp chí, trừ báo, tạp chí chuyên quảng cáo, phụ trương quảng cáo;

Đang theo dõi

b) Không thể hiện tên tờ báo; tên, địa chỉ của cơ quan báo chí; dòng chữ “Phụ trương quảng cáo không tính vào giá bán” trên trang một của phụ trương quảng cáo.

Đang theo dõi

Điều 58. Vi phạm quy định về quảng cáo trên báo nói, báo hình

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo trên báo nói, báo hình mà không có dấu hiệu phân biệt nội dung quảng cáo với các nội dung khác.

Đang theo dõi

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi thể hiện sản phẩm quảng cáo kèm theo nội dung thông tin chính thức bằng hình thức chạy chữ hoặc một chuỗi hình ảnh chuyển động mà vi phạm một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Diện tích quảng cáo vượt quá 10% diện tích màn hình;

Đang theo dõi

b) Làm ảnh hưởng tới các nội dung chính trong chương trình;

Đang theo dõi

c) Sản phẩm quảng cáo thể hiện phía sát cạnh dưới màn hình.

Đang theo dõi

3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Quảng cáo trên kênh chương trình cung cấp theo phương thức quảng bá vượt quá 10% tổng thời lượng phát sóng một ngày của các kênh chương trình, trừ trường hợp kênh chương trình chuyên quảng cáo;

Đang theo dõi

b) Quảng cáo trên kênh truyền hình chương trình cung cấp theo phương thức trả tiền vượt quá 5% tổng thời lượng phát sóng một ngày của các kênh chương trình, trừ kênh chương trình chuyên quảng cáo;

Đang theo dõi

c) Quảng cáo trong chương trình thời sự;

Đang theo dõi

d) Quảng cáo trong chương trình phát thanh, truyền hình trực tiếp về các sự kiện chính trị đặc biệt, kỷ niệm các ngày lễ lớn của dân tộc;

Đang theo dõi

đ) Quảng cáo trong chương trình giải trí và phim có thời lượng dưới 05 phút;

Đang theo dõi

e) Quảng cáo quá một lần trong mỗi chương trình giải trí và phim có thời lượng từ đủ 5 phút đến dưới 15 phút;

Đang theo dõi

g) Ngắt nội dung chương trình để quảng cáo không đúng quy định trong chương trình giải trí và phim có thời lượng từ 15 phút trở lên;

Đang theo dõi

h) Thời lượng mỗi lần phát quảng cáo trong chương trình giải trí và phim quá 5 phút;

Đang theo dõi

i) Chiếu toàn bộ nội dung phim để quảng cáo khi chưa có giấy phép phổ biến phim của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc chưa có quyết định phát sóng của người đứng đầu đài truyền hình, đài phát thanh - truyền hình.

Đang theo dõi

k) Không đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 5a Điều 22 Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 75/2025/QH15 khi truyền dẫn, phát sóng trực tiếp các sự kiện quốc tế, chương trình thể thao nước ngoài có sẵn một số thông tin, hình ảnh quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị cấm.

Đang theo dõi

4. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo mà không có giấy phép của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Đang theo dõi

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 59. Vi phạm quy định về quảng cáo trên sản phẩm in không phải là xuất bản phẩm, xuất bản phẩm in và xuất bản phẩm điện tử

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo mà không ghi rõ một trong các thông tin sau đây trên tranh, ảnh, áp-phích, ca-ta-lô, tờ rơi, tờ gấp và các sản phẩm in khác không phải là xuất bản phẩm, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều này:

Đang theo dõi

a) Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo hoặc người trực tiếp quảng cáo;

Đang theo dõi

b) Số lượng in;

Đang theo dõi

c) Tên và địa chỉ cơ sở in.

Đang theo dõi

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây đối với từng loại sản phẩm in không phải là xuất bản phẩm:

Đang theo dõi

a) Không đặt biểu trưng, lô-gô, nhãn hiệu hàng hóa của người quảng cáo ở phía dưới cùng của từng loại sản phẩm in;

Đang theo dõi

b) Quảng cáo vượt quá diện tích theo quy định trên từng loại tranh, ảnh, áp-phích, ca-ta-lô, tờ rơi, tờ gấp có nội dung cổ động, tuyên truyền về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học, công nghệ, văn học, nghệ thuật, giáo dục và đào tạo.

Đang theo dõi

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây của từng tên xuất bản phẩm in:

Đang theo dõi

a) Quảng cáo vượt quá diện tích theo quy định hoặc quảng cáo có nội dung, hình ảnh không phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam trên từng tên lịch blốc;

Đang theo dõi

b) Quảng cáo trên từng tên lịch blốc in ngày quốc lễ, ngày kỷ niệm lớn của đất nước;

Đang theo dõi

c) Quảng cáo trên một trong các bìa hai, ba và bốn của từng tên sách, từng tên tài liệu không kinh doanh dạng sách, trừ trường hợp quảng cáo về tác giả, tác phẩm, nhà xuất bản, đối tác liên kết trong hoạt động xuất bản trên bìa bốn của sách và sách chuyên quảng cáo;

Đang theo dõi

d) Quảng cáo trên bìa một hoặc trang nội dung của từng tên sách, từng tên tài liệu không kinh doanh dạng sách, trừ sách chuyên quảng cáo;

Đang theo dõi

đ) Quảng cáo về tác giả, tác phẩm, nhà xuất bản hoặc quảng cáo biểu trưng, lô-gô, nhãn hiệu hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ và hoạt động tại bất kỳ vị trí nào trên từng tên sách hoặc từng tên tài liệu không kinh doanh dạng sách, khi các nội dung quảng cáo này không thuộc về tổ chức, cá nhân xuất bản sách đó.

Đang theo dõi

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo lẫn vào nội dung hoặc làm gián đoạn nội dung của từng tên xuất bản phẩm điện tử.

Đang theo dõi

5. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo trong các trường hợp sau đây:

Đang theo dõi

a) Xuất bản phẩm in, xuất bản phẩm điện tử là bản đồ hành chính;

Đang theo dõi

b) Sản phẩm in là tiền hoặc giấy tờ có giá, văn bằng chứng chỉ và văn bản quản lý nhà nước.

Đang theo dõi

6. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo một hoặc nhiều sản phẩm hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo quy định tại Điều 7 Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 thuộc một trong các trong các trường hợp sau:

Đang theo dõi

a) Đối với từng loại sản phẩm in không phải là xuất bản phẩm;

Đang theo dõi

b) Đối với từng tên xuất bản phẩm in;

Đang theo dõi

c) Đối với từng tên xuất bản phẩm điện tử.

Đang theo dõi

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm trong trường hợp tang vật vi phạm là văn hóa phẩm có nội dung độc hại hoặc gỡ bỏ nội dung quảng cáo vi phạm đối với hành vi quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều này.

Đang theo dõi

Mục 3

HÀNH VI VI PHẠM VỀ QUẢNG CÁO TRÊN CÁC PHƯƠNG TIỆN QUẢNG CÁO

Đang theo dõi

Điều 60. Vi phạm quy định về quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Treo, dựng, đặt, gắn mỗi bảng quảng cáo, băng-rôn ngoài trời không đúng vị trí đã quy hoạch, vị trí đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận;

Đang theo dõi

b) Không ghi rõ tên, địa chỉ của người thực hiện quảng cáo trên mỗi bảng quảng cáo, băng-rôn.

Đang theo dõi

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Quảng cáo vượt diện tích quy định của bảng quảng cáo, băng-rôn tại vị trí đã quy hoạch hoặc vị trí đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận;

Đang theo dõi

b) Không tự tháo dỡ băng-rôn đã hết hạn ghi trong thông báo; không tự tháo dỡ bảng quảng cáo, băng-rôn rách, nát, mất mỹ quan.

Đang theo dõi

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Đặt biểu trưng, lô-gô, nhãn hiệu hàng hóa của người quảng cáo không đúng vị trí quy định trên bảng quảng cáo, băng-rôn có nội dung tuyên truyền, cổ động chính trị, chính trị - xã hội;

Đang theo dõi

b) Thể hiện lô-gô, nhãn hiệu hàng hóa vượt quá diện tích theo quy định trên bản quảng cáo, băng-rôn có nội dung tuyên truyền, cổ động chính trị, chính trị - xã hội;

Đang theo dõi

c) Quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn không tuân theo quy định về khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa; hành lang an toàn giao thông, đê điều, lưới điện quốc gia; che khuất đèn tín hiệu giao thông, bảng chỉ dẫn công cộng; chăng ngang qua đường giao thông;

Đang theo dõi

d) Sửa đổi làm sai lệch nội dung quảng cáo đã thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Đang theo dõi

đ) Thông báo không đúng về nội dung quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi thực hiện quảng cáo.

Đang theo dõi

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không gửi hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.

Đang theo dõi

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc tháo dỡ quảng cáo đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1, các khoản 2, 3 và 4 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 61. Vi phạm quy định về quảng cáo trên màn hình chuyên quảng cáo

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi đặt gắn mỗi màn hình chuyên quảng cáo không đúng quy chuẩn kỹ thuật về phương tiện quảng cáo ngoài trời hoặc quy hoạch quảng cáo ngoài trời của địa phương.

Đang theo dõi

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện quảng cáo trên màn hình chuyên quảng cáo đặt ngoài trời có một trong các nội dung sau đây:

Đang theo dõi

a) Sử dụng âm thanh;

Đang theo dõi

b) Ánh sáng của màn hình chuyên quảng cáo làm ảnh hưởng đến an toàn giao thông.

Đang theo dõi

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không áp dụng biện pháp kỹ thuật để phòng ngừa, ngăn chặn hành vi tấn công mạng, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin mạng đối với màn hình chuyên quảng cáo của chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng hợp pháp màn hình.

Đang theo dõi

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo:

Đang theo dõi

a) Không có giải pháp kỹ thuật để người phát hành quảng cáo, người quảng cáo có thể kiểm soát và loại bỏ các sản phẩm quảng cáo vi phạm pháp luật trên hệ thống màn hình chuyên quảng cáo có kết nối mạng;

Đang theo dõi

b) Không thực hiện lắp đặt các thiết bị có chức năng thu thập, nhận diện, dữ liệu về hình ảnh, video, dữ liệu cá nhân trên màn hình chuyên quảng cáo;

Đang theo dõi

c) Không cập nhật các thông tin định kỳ trước khi thực hiện quảng cáo vào hệ thống dữ liệu của cơ quan quản lý nhà nước về quảng cáo tại địa phương, gồm: số lượng sản phẩm quảng cáo; tên sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ quảng cáo; thời gian, lịch phát quảng cáo; tên đơn vị, doanh nghiệp chịu trách nhiệm về sản phẩm quảng cáo;

Đang theo dõi

d) Không lưu trữ hoặc không cung cấp các thông tin về số lượng sản phẩm quảng cáo; tên sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ quảng cáo; thời gian lịch phát quảng cáo; tên đơn vị, doanh nghiệp chịu trách nhiệm về sản phẩm quảng cáo cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Đang theo dõi

5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Không thực hiện ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin vi phạm pháp luật theo yêu cầu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan chức năng có thẩm quyền theo quy định của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo;

Đang theo dõi

b) Việc thực hiện quảng cáo bằng các màn hình chuyên quảng cáo có kết nối mạng đặt trong thang máy làm ảnh hưởng đến các yêu cầu về an toàn thang máy;

Đang theo dõi

c) Việc lắp đặt và sử dụng các thiết bị có chức năng thu thập dữ liệu trên màn hình chuyên quảng cáo có kết nối mạng không nhằm mục đích thống kê, phân tích số lượng người xem, hiệu quả tiếp cận của hoạt động quảng cáo và chưa được sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân khi thu thập, sử dụng dữ liệu cá nhân.

Đang theo dõi

6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm khả năng ghi nhận lịch sử hiển thị, thời gian và nội dung quảng cáo để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra và tuân thủ các quy định về an toàn thông tin mạng đối với hệ thống màn hình chuyên quảng cáo có kết nối mạng theo quy định.

Đang theo dõi

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Đang theo dõi

a) Buộc ngừng sử dụng âm thanh, chuyển đổi ánh sáng của màn hình chuyên quảng cáo để không làm ảnh hưởng đến an toàn giao thông đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;

Đang theo dõi

b) Buộc tháo dỡ màn hình chuyên quảng cáo đối với hành vi quy định tại khoản 1, khoản 3, điểm b, c khoản 5, khoản 6 Điều này;

Đang theo dõi

c) Buộc ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin vi phạm pháp luật theo yêu cầu đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 5 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 62. Vi phạm quy định về quảng cáo làm ảnh hưởng mỹ quan, trật tự an toàn giao thông, xã hội và trên phương tiện giao thông

Đang theo dõi

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi phát tờ rơi quảng cáo làm ảnh hưởng đến mỹ quan, trật tự an toàn giao thông, xã hội.

Đang theo dõi

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Quảng cáo tại mặt trước, mặt sau và trên nóc của một phương tiện giao thông;

Đang theo dõi

b) Quảng cáo vượt quá diện tích mỗi mặt được phép quảng cáo của một phương tiện giao thông theo quy định.

Đang theo dõi

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người có sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được quảng cáo trên tờ rơi làm ảnh hưởng đến mỹ quan, trật tự an toàn giao thông, xã hội.

Đang theo dõi

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Đang theo dõi

a) Buộc tiêu hủy tang vật đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp tang vật vi phạm là vật phẩm gây hại cho môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại;

Đang theo dõi

b) Buộc tháo dỡ hoặc xóa quảng cáo đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 63. Vi phạm quy định về quảng cáo bằng loa phóng thanh và hình thức tương tự

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo bằng loa phóng thanh và hình thức tương tự tại trụ sở cơ quan, đơn vị lực lượng vũ trang, trường học, bệnh viện.

Đang theo dõi

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Quảng cáo bằng loa phóng thanh và các hình thức tương tự khác gắn trên phương tiện giao thông và các phương tiện di động khác tại đô thị;

Đang theo dõi

b) Quảng cáo thương hiệu Quốc gia trên đài truyền thanh cấp xã không đúng với quy định.

Đang theo dõi

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2 Điều này trong trường hợp tang vật vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 64. Vi phạm quy định về quảng cáo trong chương trình, hoạt động văn hóa, thể thao

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Treo, đặt, dán, dựng sản phẩm quảng cáo ngang bằng hoặc cao hơn biểu trưng, lô-gô hoặc tên của chương trình;

Đang theo dõi

b) Khổ chữ thể hiện trên sản phẩm quảng cáo vượt quá một phần hai khổ chữ tên của chương trình.

Đang theo dõi

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Quảng cáo trên khu vực sân khấu không bảo đảm mỹ quan và che khuất tầm nhìn của người xem;

Đang theo dõi

b) Quảng cáo trong sân vận động, nhà thi đấu và các địa điểm diễn ra hoạt động thể dục thể thao mà che khuất Quốc kỳ, Quốc huy, ảnh lãnh tụ, bảng hướng dẫn chuyên môn và tầm nhìn của khán giả;

Đang theo dõi

c) Quảng cáo trong sân vận động, nhà thi đấu gây cản trở hoạt động tập luyện, thi đấu, biểu diễn của vận động viên, việc chỉ đạo của huấn luyện viên và việc thực hiện nhiệm vụ của Ban tổ chức, trọng tài, nhân viên hướng dẫn, nhân viên y tế, người phục vụ.

Đang theo dõi

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc tháo gỡ, tháo dỡ hoặc xóa quảng cáo đối với hành vi quy định tại các khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 65. Vi phạm quy định về tổ chức đoàn người thực hiện quảng cáo

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo của đoàn người thực hiện quảng cáo không đúng với thông báo đã gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Đang theo dõi

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không gửi hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.

Đang theo dõi

Điều 66. Vi phạm quy định về quảng cáo trong bản ghi âm, ghi hình, quảng cáo trong nội dung phim

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo trong bản ghi âm, ghi hình chương trình văn hóa, nghệ thuật, điện ảnh, bản ghi âm, ghi hình có nội dung thay sách hoặc minh họa cho sách mà có thời lượng vượt quá tổng thời lượng nội dung chương trình theo quy định, trừ quảng cáo trên báo nói, báo hình.

Đang theo dõi

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong nội dung phim không tuân thủ một trong các quy định sau đây:

Đang theo dõi

a) Thông báo bằng chữ viết hoặc lời nói hoặc ký hiệu, biểu tượng chương trình trước khi bắt đầu phổ biến phim;

Đang theo dõi

b) Trường hợp quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt phải thông báo bằng chữ viết hoặc lời nói tên sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được quảng cáo; các khuyến cáo, cảnh báo trong yêu cầu nội dung quảng cáo đối với từng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt theo quy định trước khi bắt đầu phổ biến phim.

Đang theo dõi

Điều 67. Vi phạm quy định về biển hiệu

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Không thể hiện đầy đủ trên biển hiệu tên cơ quan chủ quản trực tiếp; tên cơ sở sản xuất kinh doanh theo đúng giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương; địa chỉ, điện thoại;

Đang theo dõi

b) Sử dụng biển hiệu có kích thước không đúng theo quy định.

Đang theo dõi

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Ghi không đúng hoặc ghi không đầy đủ tên gọi bằng tiếng Việt trên biển hiệu;

Đang theo dõi

b) Không viết bằng chữ tiếng Việt mà chỉ viết bằng chữ tiếng nước ngoài trên biển hiệu;

Đang theo dõi

c) Thể hiện tên riêng, tên viết tắt, tên giao dịch quốc tế bằng chữ tiếng nước ngoài ở phía trên tên bằng chữ tiếng Việt trên biển hiệu;

Đang theo dõi

d) Thể hiện tên gọi, tên viết tắt, tên giao dịch quốc tế bằng chữ tiếng nước ngoài có khổ chữ quá ba phần tư khổ chữ tiếng Việt trên biển hiệu;

Đang theo dõi

đ) Chiều cao của biển hiệu dọc vượt quá chiều cao của tầng nhà nơi đặt biển hiệu.

Đang theo dõi

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Treo, dựng, đặt, gắn biển hiệu che chắn không gian thoát hiểm, cứu hỏa;

Đang theo dõi

b) Treo, dựng, đặt, gắn biển hiệu lấn ra vỉa hè, lòng đường, ảnh hưởng đến giao thông công cộng;

Đang theo dõi

c) Treo, dựng, đặt, gắn biển hiệu làm mất mỹ quan.

Đang theo dõi

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc tháo dỡ biển hiệu đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Đang theo dõi

Mục 4

HÀNH VI VI PHẠM VỀ QUẢNG CÁO SẢN PHẨM, HÀNG HÓA, DỊCH VỤ ĐẶC BIỆT

Đang theo dõi

Điều 68. Vi phạm các quy định chung về quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt, xác nhận nội dung quảng cáo đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Quảng cáo các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đặc biệt mà không có văn bản hoặc thông tin chứng nhận sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đó được phép lưu hành hoặc thực hiện tại Việt Nam còn hiệu lực theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt không thuộc danh mục phải cấp phép;

Đang theo dõi

b) Quảng cáo các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đặc biệt mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận nội dung trước khi thực hiện quảng cáo theo quy định.

Đang theo dõi

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược, giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm, giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh từ 01 tháng đến 03 tháng đối với các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp quảng cáo thuốc, quảng cáo thực phẩm, quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh mà vi phạm về cùng một hành vi 02 lần trở lên trong thời hạn 06 tháng.

Đang theo dõi

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc buộc thu hồi xuất bản phẩm, tạp chí in quảng cáo đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 69. Vi phạm các quy định về quảng cáo thuốc

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Không đọc rõ ràng tên thuốc, thành phần dược chất hoặc dược liệu, chống chỉ định, khuyến cáo đối với đối tượng đặc biệt và lời dặn “Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng” đối với quảng cáo thuốc trên báo nói, báo hình, báo điện tử, trang thông tin điện tử, thiết bị điện tử, màn hình chuyên quảng cáo và các phương tiện quảng cáo khác theo quy định pháp luật về quảng cáo có âm thanh;

Đang theo dõi

b) Không thể hiện đầy đủ tên thuốc; thành phần dược chất hoặc dược liệu; tên, địa chỉ cơ sở sản xuất thuốc và lời dặn “Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng” đối với quảng cáo thuốc trên phương tiện quảng cáo ngoài trời.

Đang theo dõi

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo thuốc thiếu một trong các nội dung sau đây:

Đang theo dõi

a) Tên thuốc;

Đang theo dõi

b) Thành phần dược chất hoặc dược liệu;

Đang theo dõi

c) Chỉ định, trừ các chỉ định không được đưa vào nội dung quảng cáo theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

d) Chống chỉ định hoặc khuyến cáo cho các đối tượng đặc biệt như người có thai, người đang cho con bú, người già, trẻ em, người mắc bệnh mãn tính;

Đang theo dõi

đ) Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất thuốc;

Đang theo dõi

e) Lời dặn “Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng”.

Đang theo dõi

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Quảng cáo thuốc có nội dung không phù hợp với giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam hoặc tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chuyên luận về loại thuốc đó đã được ghi trong Dược thư quốc gia hoặc trong các tài liệu về thuốc đã được cơ quan có thẩm quyền của nước sản xuất công nhận;

Đang theo dõi

b) Quảng cáo thuốc có nội dung điều chỉnh so với các nội dung đã được cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc theo quy định của pháp luật nhưng không có văn bản thông báo cho cơ quan cấp giấy xác nhận về nội dung điều chỉnh;

Đang theo dõi

c) Không có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức quảng cáo thuốc thông qua phương tiện hội thảo, hội nghị, sự kiện về thời gian và địa điểm kèm theo bản sao giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc đã được duyệt trước khi tổ chức.

Đang theo dõi

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Quảng cáo sản phẩm có nội dung dùng để phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh, điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người đối với sản phẩm không phải là thuốc, trừ thiết bị y tế;

Đang theo dõi

b) Sử dụng chứng nhận chưa được Bộ Y tế công nhận, sử dụng lợi ích vật chất, lợi dụng danh nghĩa của tổ chức, cá nhân, các loại biểu tượng, hình ảnh, địa vị, uy tín, thư tín, thư cảm ơn, lời cảm ơn của người bệnh để quảng cáo thuốc;

Đang theo dõi

c) Sử dụng kết quả nghiên cứu lâm sàng, kết quả nghiên cứu tiền lâm sàng, kết quả kiểm nghiệm, kết quả thử tương đương sinh học chưa được Bộ Y tế công nhận để quảng cáo thuốc;

Đang theo dõi

d) Kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc;

Đang theo dõi

đ) Quảng cáo thuốc khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo hoặc quảng cáo thuốc không đúng với nội dung đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo hoặc quảng cáo thuốc theo nội dung quảng cáo đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo nhưng giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc đã hết hiệu lực;

Đang theo dõi

e) Quảng cáo thuốc chưa được cấp giấy đăng ký lưu hành hoặc giấy đăng ký lưu hành hết hiệu lực.

Đang theo dõi

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Đang theo dõi

a) Buộc cải chính thông tin đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều này;

Đang theo dõi

b) Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in quảng cáo đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1, các khoản 2, 3 và 4 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 70. Vi phạm các quy định về quảng cáo mỹ phẩm

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo mỹ phẩm đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy tiếp nhận nhưng khi quảng cáo ở địa phương khác mà không thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi quảng cáo biết.

Đang theo dõi

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Không đọc rõ ràng một trong các thông tin: Tên mỹ phẩm; tính năng, công dụng của mỹ phẩm và các cảnh báo theo quy định của các hiệp định quốc tế khi quảng cáo trên báo nói, báo hình, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

Đang theo dõi

b) Không thể hiện bằng chữ hoặc cung cấp thông tin không đầy đủ đến người tiếp nhận đối với quảng cáo mỹ phẩm trên báo hình có thời lượng dưới 30 giây.

Đang theo dõi

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Quảng cáo mỹ phẩm có nội dung không phù hợp với Hồ sơ công bố mỹ phẩm;

Đang theo dõi

b) Quảng cáo mỹ phẩm thiếu một trong các nội dung sau: tên mỹ phẩm; tính năng, công dụng của mỹ phẩm trừ trường hợp tính năng, công dụng đã được thể hiện trên tên của mỹ phẩm; tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân công bố sản phẩm mỹ phẩm; các cảnh báo theo quy định của các hiệp định quốc tế;

Đang theo dõi

c) Sử dụng hình ảnh, trang phục, tên, thư tín, bài viết của các đơn vị, cơ sở y tế, bác sĩ, dược sĩ, nhân viên y tế khác để quảng cáo mỹ phẩm.

Đang theo dõi

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Quảng cáo mỹ phẩm chưa được cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm hoặc số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm hết thời hạn;

Đang theo dõi

b) Quảng cáo mỹ phẩm có nội dung không phù hợp với bản chất của sản phẩm mỹ phẩm, phân loại sản phẩm và tính năng, công dụng đã được công bố theo quy định của pháp luật; nội dung quảng cáo mỹ phẩm gây hiểu nhầm sản phẩm đó là thuốc.

Đang theo dõi

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Đang theo dõi

a) Buộc cải chính thông tin đối với hành vi quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này;

Đang theo dõi

b) Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in quảng cáo đối với hành vi quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này;

Đang theo dõi

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại khoản 4 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 71. Vi phạm các quy định về quảng cáo thực phẩm

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe mà không có cụm từ “Thực phẩm bảo vệ sức khỏe”;

Đang theo dõi

b) Quảng cáo thực phẩm bổ sung mà không có cụm từ “Thực phẩm bổ sung”;

Đang theo dõi

c) Quảng cáo thực phẩm dinh dưỡng y học mà không có cụm từ “Thực phẩm dinh dưỡng y học” hoặc “Sử dụng cho người bệnh với sự giám sát của nhân viên y tế”;

Đang theo dõi

d) Quảng cáo thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt mà không có cụm từ “Sản phẩm dinh dưỡng cho (đối tượng cụ thể sử dụng sản phẩm đó)”.

Đang theo dõi

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Quảng cáo thực phẩm thiếu một trong các nội dung: Tên thực phẩm; tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm;

Đang theo dõi

b) Quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe mà thiếu một trong các nội dung: Công dụng của sản phẩm, cảnh báo sức khỏe (nếu có); khuyến cáo “Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh”, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này;

Đang theo dõi

c) Quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe trên báo nói, báo hình với thời lượng ngắn dưới 15 giây mà không thể hiện khuyến cáo trong nội dung quảng cáo;

Đang theo dõi

d) Quảng cáo trên các thiết bị điện tử tại nơi công cộng; phát tán hoặc thuyết trình tại hội chợ, hội thảo, hội nghị, triển lãm các sản phẩm in, ghi âm, ghi hình, thiết bị lưu chứa dữ liệu giới thiệu thực phẩm không đúng với hồ sơ công bố hợp quy hoặc hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm hoặc hồ sơ tự công bố sản phẩm hoặc hồ sơ đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo.

Đang theo dõi

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức hội chợ, hội thảo, hội nghị, triển lãm có phát tán hoặc thuyết trình các sản phẩm in, ghi âm, ghi hình, thiết bị lưu chứa dữ liệu giới thiệu sản phẩm thực phẩm không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận nội dung theo quy định.

Đang theo dõi

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo thực phẩm có nội dung đăng tải, dẫn, trích dẫn hoặc nêu ý kiến người bệnh mô tả thực phẩm có tác dụng điều trị bệnh.

Đang theo dõi

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đang theo dõi

a) Tước quyền sử dụng Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này trong trường hợp vi phạm về quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe từ 02 lần trở lên trong thời hạn 06 tháng;

Đang theo dõi

b) Tước quyền sử dụng Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm từ 03 tháng đến 05 tháng; tước quyền sử dụng Giấy xác nhận nội dung quảng cáo từ 20 tháng đến 24 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này trong trường hợp vi phạm về quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe từ 02 lần trở lên trong thời hạn 06 tháng.

Đang theo dõi

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Đang theo dõi

a) Buộc cải chính thông tin đối với hành vi quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 và khoản 4 Điều này;

Đang theo dõi

b) Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in quảng cáo đối với hành vi quy định tại khoản 1, các điểm a, b, c khoản 2 và khoản 4 Điều này;

Đang theo dõi

c) Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 2 và khoản 3 Điều này trong trường hợp tang vật vi phạm là vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại.

Đang theo dõi

Điều 72. Vi phạm các quy định về quảng cáo hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế có nội dung không phù hợp với Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Đang theo dõi

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế thiếu một trong các nội dung sau đây:

Đang theo dõi

a) Tên hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế;

Đang theo dõi

b) Tên và địa chỉ của chủ sở hữu số đăng ký lưu hành;

Đang theo dõi

c) Tính năng, công dụng;

Đang theo dõi

d) Khuyến cáo: “Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng”;

Đang theo dõi

đ) Thông tin cảnh báo về đặc tính nguy hiểm của hóa chất và chỉ dẫn phòng ngừa tác hại của hóa chất đối với sản phẩm, hàng hóa có chứa hóa chất độc, hóa chất nguy hiểm.

Đang theo dõi

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo hoặc phát hành quảng cáo chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế chưa có số đăng ký lưu hành do Bộ Y tế cấp.

Đang theo dõi

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in quảng cáo đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 73. Vi phạm các quy định về quảng cáo thiết bị y tế

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Quảng cáo thiết bị y tế có nội dung không phù hợp với Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành, Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng hoặc Giấy phép nhập khẩu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;

Đang theo dõi

b) Không cảnh báo liên quan đến sức khỏe người sử dụng, điều kiện bảo quản (nếu có).

Đang theo dõi

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo thiết bị y tế thiếu một trong các nội dung sau đây:

Đang theo dõi

a) Tên thiết bị y tế, mục đích sử dụng;

Đang theo dõi

b) Tên, địa chỉ của chủ sở hữu số lưu hành;

Đang theo dõi

c) Tên, địa chỉ của cơ sở nhập khẩu (đối với trường hợp thiết bị y tế phải cấp số lưu hành hoặc giấy phép nhập khẩu);

Đang theo dõi

d) Tên, địa chỉ của cơ sở thực hiện quảng cáo (đối với trường hợp thiết bị y tế không phải cấp số lưu hành hoặc giấy phép nhập khẩu).

Đang theo dõi

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hình ảnh, thông tin của các đơn vị, cơ sở y tế, bác sỹ, dược sỹ hoặc nhân viên y tế khác khi quảng cáo thiết bị y tế.

Đang theo dõi

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Đang theo dõi

a) Buộc cải chính thông tin đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều này;

Đang theo dõi

b) Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in quảng cáo đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 74. Vi phạm các quy định về quảng cáo sản phẩm sữa và sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 7 của Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo sữa và sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ có nội dung không phù hợp với Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm hoặc hồ sơ tự công bố sản phẩm.

Đang theo dõi

2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo sữa và sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ mà thiếu một trong các nội dung sau đây:

Đang theo dõi

a) Tên sản phẩm;

Đang theo dõi

b) Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm.

Đang theo dõi

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo thức ăn bổ sung dùng cho trẻ dưới 24 tháng tuổi mà nội dung quảng cáo không bảo đảm một trong các yêu cầu sau đây:

Đang theo dõi

a) Phần đầu của quảng cáo phải có nội dung: "Sản phẩm này là thức ăn bổ sung và được ăn thêm cùng với sữa mẹ dùng cho trẻ trên 06 tháng tuổi";

Đang theo dõi

b) Khuyến cáo "Sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho sức khỏe và sự phát triển toàn diện của trẻ nhỏ";

Đang theo dõi

c) Phù hợp với quy định về tài liệu thông tin, giáo dục, truyền thông về nuôi dưỡng trẻ nhỏ và tài liệu thông tin, giáo dục, truyền thông về sử dụng các sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Đang theo dõi

a) Buộc cải chính thông tin đối với hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;

Đang theo dõi

b) Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in quảng cáo đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 75. Vi phạm các quy định về quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thiếu một trong các nội dung sau đây:

Đang theo dõi

a) Tên, địa chỉ, số giấy phép hoạt động, thời gian hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

Đang theo dõi

b) Nội dung về phạm vi hoạt động chuyên môn ghi trong Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh.

Đang theo dõi

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Quảng cáo việc chẩn đoán, lựa chọn giới tính phôi, thai nhi;

Đang theo dõi

b) Quảng cáo, môi giới việc hiến, nhận bộ phận cơ thể người vì mục đích thương mại.

Đang theo dõi

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh khi chưa có giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Đang theo dõi

4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo vượt quá phạm vi hành nghề hoặc vượt quá phạm vi hoạt động chuyên môn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Đang theo dõi

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đang theo dõi

a) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;

Đang theo dõi

b) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh trong thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;

Đang theo dõi

c) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc chứng chỉ hành nghề trong thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này.

Đang theo dõi

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in quảng cáo đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 76. Vi phạm các quy định về quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật không đúng với nội dung ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật.

Đang theo dõi

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật không có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam;

Đang theo dõi

b) Quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật thiếu một trong các nội dung: Tên thuốc, thành phần, hàm lượng hoạt chất của thuốc; tính năng, công dụng và những điều cần lưu ý khi sử dụng, bảo quản; tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân đăng ký, chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường; cảnh báo về mức độ nguy hiểm, độc hại và chỉ dẫn phòng ngừa tác hại của thuốc.

Đang theo dõi

3. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam.

Đang theo dõi

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Đang theo dõi

a) Buộc cải chính thông tin đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;

Đang theo dõi

b) Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in quảng cáo đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 77. Vi phạm quy định về quảng cáo thuốc thú y

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với các hành vi sau:

Đang theo dõi

a) Quảng cáo thuốc thú y không đúng nội dung ghi trong Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y và bản tóm tắt đặc tính của sản phẩm theo quy định;

Đang theo dõi

b) Quảng cáo thuốc thú y thiếu một trong các nội dung: Tên thuốc, thành phần, hàm lượng hoạt chất của thuốc; tính năng, công dụng và những điều cần lưu ý khi sử dụng, bảo quản; tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân đăng ký, chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường; cảnh báo về mức độ nguy hiểm, độc hại và chỉ dẫn phòng ngừa tác hại của thuốc.

Đang theo dõi

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo thuốc thú y khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y.

Đang theo dõi

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Đang theo dõi

a) Buộc cải chính thông tin đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;

Đang theo dõi

b) Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in quảng cáo đối với hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 78. Vi phạm quy định về quảng cáo phân bón

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo phân bón không đúng với nội dung ghi trong Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam.

Đang theo dõi

2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo phân bón mà thiếu một trong các nội dung sau đây:

Đang theo dõi

a) Tên phân bón, phương thức sử dụng;

Đang theo dõi

b) Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường.

Đang theo dõi

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo phân bón chưa có Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam.

Đang theo dõi

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Đang theo dõi

a) Buộc cải chính thông tin đối với hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;

Đang theo dõi

b) Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in quảng cáo đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 79. Vi phạm quy định về quảng cáo thức ăn thủy sản, thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Quảng cáo sai sự thật về bản chất, công dụng, chất lượng, nguồn gốc, xuất xứ của thức ăn thủy sản, thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi;

Đang theo dõi

b) Quảng cáo thức ăn thủy sản, thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi không có một trong các nội dung: tên sản phẩm; tính năng, tác dụng, đặc điểm và những điều cần lưu ý khi sử dụng, bảo quản; tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường.

Đang theo dõi

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Đang theo dõi

a) Buộc cải chính thông tin đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;

Đang theo dõi

b) Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in quảng cáo đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 80. Vi phạm các quy định về quảng cáo giống cây trồng

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Quảng cáo giống cây trồng không thuộc loài cây trồng chính khi chưa tự công bố lưu hành tại Việt Nam hoặc chưa có Quyết định công nhận lưu hành hoặc chưa có Quyết định công nhận lưu hành đặc cách giống cây trồng;

Đang theo dõi

b) Quảng cáo giống cây trồng nhập khẩu với mục đích triển lãm, hội chợ không đúng theo nội dung giấy phép nhập khẩu giống cây trồng đã được cơ quan có thẩm quyền cấp;

Đang theo dõi

c) Quảng cáo giống cây trồng không đúng hoặc gây nhầm lẫn về khả năng kinh doanh của tổ chức, cá nhân kinh doanh giống (số lượng, chất lượng, giá bán), nội dung ghi trên nhãn, nhãn hiệu.

Đang theo dõi

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đang theo dõi

a) Quảng cáo giống cây trồng thuộc loài cây trồng chính không có Quyết định công nhận lưu hành hoặc không có Quyết định công nhận lưu hành đặc cách hoặc không có trong Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam hoặc Quyết định công nhận giống cây trồng mới;

Đang theo dõi

b) Quảng cáo giống cây trồng không có một trong các nội dung: tên giống cây trồng; xuất xứ giống cây trồng; tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa giống ra thị trường;

Đang theo dõi

c) Nội dung quảng cáo giống cây trồng không đúng với nội dung trong Quyết định công nhận lưu hành, Quyết định công nhận lưu hành đặc cách, bản công bố các thông tin về giống cây trồng tự công bố lưu hành.

Đang theo dõi

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Đang theo dõi

a) Buộc cải chính thông tin đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;

Đang theo dõi

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp là tiền bán sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ trong trường hợp đã bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ kể từ thời điểm thực hiện quảng cáo đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;

Đang theo dõi

c) Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in quảng cáo đối với hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 81. Vi phạm các quy định về quảng cáo giống thủy sản, giống vật nuôi và sản phẩm giống vật nuôi

Đang theo dõi

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo giống thủy sản, giống vật nuôi và sản phẩm giống vật nuôi không có một trong các nội dung: tên sản phẩm; tính năng, tác dụng, đặc điểm và những điều cần lưu ý khi sử dụng, bảo quản; tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa giống vật nuôi, giống thủy sản ra thị trường.

Đang theo dõi

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi sản phẩm báo in, tạp chí in quảng cáo đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.

Đang theo dõi

Chương IV

THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA VÀ QUẢNG CÁO

Đang theo dõi

Điều 82. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính

Đang theo dõi

1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định từ Điều 83 đến Điều 91 Nghị định này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao tại Điều 92 Nghị định này.

Đang theo dõi

2. Công chức, viên chức, thanh tra viên là thành viên Đoàn thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân đang thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo có quyền lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định.

Đang theo dõi

3. Chỉ huy tàu bay, trưởng tàu, thuyền trưởng đang thi hành nhiệm vụ theo chức năng, quyền hạn được giao thuộc lĩnh vực văn hóa và quảng cáo có quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm xảy ra trên tàu bay, tàu biển và phương tiện thủy nội địa.

Đang theo dõi

Điều 83. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân

Đang theo dõi

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:

Đang theo dõi

a) Phạt cảnh cáo;

Đang theo dõi

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

Đang theo dõi

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

Đang theo dõi

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

Đang theo dõi

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này.

Đang theo dõi

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:

Đang theo dõi

a) Phạt cảnh cáo;

Đang theo dõi

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

Đang theo dõi

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

Đang theo dõi

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

Đang theo dõi

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này.

Đang theo dõi

Điều 84. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực và một số chức danh khác

Đang theo dõi

1. Chi cục trưởng Chi cục Chăn nuôi và Thú y vùng thuộc Cục Chăn nuôi và Thú y; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng thuộc Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Chi cục trưởng Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường khu vực Trung Bộ, Chi cục trưởng Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường khu vực Nam Bộ thuộc Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường; Chi cục trưởng Chi cục về lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật, chăn nuôi, thú y, quản lý chất lượng nông lâm, thủy sản, thủy lợi, đê điều, phòng, chống thiên tai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Chi cục trưởng Chi cục về lĩnh vực thủy sản, kiểm ngư thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Chi cục trưởng Chi cục An toàn thực phẩm, Chi cục trưởng Chi cục về lĩnh vực dân số, trẻ em thuộc Sở Y tế; Thủ trưởng cơ quan quản lý đường bộ khu vực thuộc Cục Đường bộ Việt Nam; Chi cục trưởng Chi cục Hàng hải và Đường thủy phía Bắc, Chi cục trưởng Chi cục Hàng hải và Đường thủy phía Nam có quyền:

Đang theo dõi

a) Phạt cảnh cáo;

Đang theo dõi

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

Đang theo dõi

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

Đang theo dõi

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

Đang theo dõi

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này.

Đang theo dõi

2. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao; Giám đốc Sở Du lịch; Giám đốc Sở Y tế; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc Sở Công Thương; Giám đốc Sở Xây dựng có quyền:

Đang theo dõi

a) Phạt cảnh cáo;

Đang theo dõi

b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 80.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

Đang theo dõi

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

Đang theo dõi

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

Đang theo dõi

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này.

Đang theo dõi

3. Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam; Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam; Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam; Cục trưởng Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y; Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư; Cục trưởng Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi; Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai; Cục trưởng Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường; Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh; Cục trưởng Cục Quản lý Dược; Cục trưởng Cục An toàn thực phẩm; Cục trưởng Cục Dân số; Cục trưởng Cục Phòng bệnh; Cục trưởng Cục Báo chí; Cục trưởng Cục Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử; Cục trưởng Cục Xuất bản, In và Phát hành; Cục trưởng Cục Di sản văn hóa; Cục trưởng Cục Văn hóa cơ sở, Gia đình và Thư viện; Cục trưởng Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm; Cục trưởng Cục Nghệ thuật biểu diễn; Cục trưởng Cục Điện ảnh; Chánh Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có quyền:

Đang theo dõi

a) Phạt cảnh cáo;

Đang theo dõi

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

Đang theo dõi

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

Đang theo dõi

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

Đang theo dõi

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này.

Đang theo dõi

4. Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng các Cục quy định tại khoản 3 Điều này thành lập có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành lập có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 3 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 85. Thẩm quyền của Thanh tra

Đang theo dõi

1. Thanh tra viên của Bộ Quốc phòng, Thanh tra Hàng hải Việt Nam, Thanh tra Cục Hàng không Việt Nam có quyền:

Đang theo dõi

a) Phạt cảnh cáo;

Đang theo dõi

b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

Đang theo dõi

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng trong lĩnh vực văn hóa; 20.000.000 đồng trong lĩnh vực quảng cáo.

Đang theo dõi

2. Trưởng đoàn thanh tra của Thanh tra Hàng hải Việt Nam, Thanh tra Cục Hàng không Việt Nam, Trưởng đoàn thanh tra cấp quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô có quyền:

Đang theo dõi

a) Phạt cảnh cáo;

Đang theo dõi

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

Đang theo dõi

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

Đang theo dõi

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này.

Đang theo dõi

3. Chánh Thanh tra Hàng hải Việt Nam; Chánh Thanh tra Cục Hàng không Việt Nam; Chánh Thanh tra quốc phòng quân khu; Chánh Thanh tra quốc phòng Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội có quyền:

Đang theo dõi

a) Phạt cảnh cáo;

Đang theo dõi

b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 80.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

Đang theo dõi

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

Đang theo dõi

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

Đang theo dõi

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này.

Đang theo dõi

4. Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng, Trưởng đoàn thanh tra do Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng thành lập có quyền:

Đang theo dõi

a) Phạt cảnh cáo;

Đang theo dõi

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

Đang theo dõi

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

Đang theo dõi

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

Đang theo dõi

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này.

Đang theo dõi

Điều 86. Thẩm quyền của Công an nhân dân

Đang theo dõi

1. Chiến sỹ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:

Đang theo dõi

a) Phạt cảnh cáo;

Đang theo dõi

b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

Đang theo dõi

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng trong lĩnh vực văn hóa; 20.000.000 đồng trong lĩnh vực quảng cáo.

Đang theo dõi

2. Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội có quyền:

Đang theo dõi

a) Phạt cảnh cáo;

Đang theo dõi

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

Đang theo dõi

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 20.000.000 đồng trong lĩnh vực văn hóa; 40.000.000 đồng trong lĩnh vực quảng cáo;

Đang theo dõi

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ và e khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Đang theo dõi

3. Trưởng đồn Công an, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp tiểu đoàn, Thủy đội trưởng, Trưởng trạm, Đội trưởng có quyền:

Đang theo dõi

a) Phạt cảnh cáo;

Đang theo dõi

b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

Đang theo dõi

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

Đang theo dõi

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 30.000.000 đồng trong lĩnh vực văn hóa; 60.000.000 đồng trong lĩnh vực quảng cáo;

Đang theo dõi

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ và e khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Đang theo dõi

4. Trưởng Công an cấp xã có quyền:

Đang theo dõi

a) Phạt cảnh cáo;

Đang theo dõi

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

Đang theo dõi

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

Đang theo dõi

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

Đang theo dõi

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này.

Đang theo dõi

5. Trưởng Công an cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh nội địa gồm: Trưởng phòng An ninh dân tộc, Trưởng phòng An ninh xã hội; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh chính trị nội bộ gồm: Trưởng phòng An ninh báo chí, xuất bản, Trưởng phòng An ninh văn hóa, thể thao và lao động xã hội; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội gồm: Trưởng phòng Hướng dẫn, quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và pháo, Trưởng phòng Hướng dẫn, quản lý các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và con dấu; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông gồm: Trưởng phòng Hướng dẫn tuyên truyền, điều tra, giải quyết tai nạn giao thông, Trưởng phòng Hướng dẫn, đăng ký và kiểm định phương tiện, Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ, đường sắt, Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát và đấu tranh phòng, chống tội phạm trên đường thủy nội địa, Thủy đoàn trưởng; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ gồm: Trưởng phòng Công tác phòng cháy, Trưởng phòng Thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy, Trưởng phòng Công tác chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao gồm: Trưởng phòng Phòng, chống tội phạm sử dụng không gian mạng xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, Trưởng phòng Phòng, chống tội phạm sử dụng không gian mạng xâm phạm trật tự xã hội, Trưởng phòng An ninh thông tin mạng, Trưởng phòng Bảo vệ an ninh hệ thống mạng thông tin quốc gia, Trưởng phòng Giám sát thông tin mạng và phòng, chống hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh gồm: Trưởng phòng Quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài, Trưởng phòng Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, Giám đốc trung tâm An ninh hàng không quốc gia; Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp trung đoàn; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng An ninh nội địa, Trưởng phòng An ninh chính trị nội bộ, Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát cơ động, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Trưởng phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Trưởng phòng An ninh kinh tế, Trưởng phòng An ninh đối ngoại, Chánh văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an nhân dân tỉnh có quyền:

Đang theo dõi

a) Phạt cảnh cáo;

Đang theo dõi

b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 80.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

Đang theo dõi

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

Đang theo dõi

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

Đang theo dõi

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 của Nghị định này.

Đang theo dõi

6. Giám đốc Công an cấp tỉnh, Cục trưởng Cục An ninh chính trị nội bộ, Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Cục trưởng Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Cục trưởng Cục An ninh nội địa, Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh có quyền:

Đang theo dõi

a) Phạt cảnh cáo;

Đang theo dõi

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

Đang theo dõi

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

Đang theo dõi

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

Đang theo dõi

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 của Nghị định này.

Đang theo dõi

Điều 87. Thẩm quyền của Bộ đội biên phòng

Đang theo dõi

1. Chiến sĩ Bộ đội Biên phòng đang thi hành công vụ có quyền:

Đang theo dõi

a) Phạt cảnh cáo;

Đang theo dõi

b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

Đang theo dõi

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 5.000.000 đồng trong lĩnh vực văn hóa; 10.000.000 đồng trong lĩnh vực quảng cáo.

Đang theo dõi

2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:

Đang theo dõi

a) Phạt cảnh cáo;

Đang theo dõi

b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

Đang theo dõi

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng trong lĩnh vực văn hóa; 20.000.000 đồng trong lĩnh vực quảng cáo;

Đang theo dõi

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, d và e khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Đang theo dõi

3. Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm có quyền:

Đang theo dõi

a) Phạt cảnh cáo;

Đang theo dõi

b) Phạt tiền đến 7.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

Đang theo dõi

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 15.000.000 đồng trong lĩnh vực văn hóa; 30.000.000 đồng trong lĩnh vực quảng cáo;

Đang theo dõi

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ và e khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Đang theo dõi

4. Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền:

Đang theo dõi

a) Phạt cảnh cáo;

Đang theo dõi

b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

Đang theo dõi

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 30.000.000 đồng trong lĩnh vực văn hóa; 60.000.000 đồng trong lĩnh vực quảng cáo;

Đang theo dõi

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 của Nghị định này.

Đang theo dõi

5. Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền:

Đang theo dõi

a) Phạt cảnh cáo;

Đang theo dõi

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

Đang theo dõi

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

Đang theo dõi

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

Đang theo dõi

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 của Nghị định này.

Đang theo dõi

6. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; Hải đoàn trưởng Hải đoàn biên phòng, Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền:

Đang theo dõi

a) Phạt cảnh cáo;

Đang theo dõi

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

Đang theo dõi

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

Đang theo dõi

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

Đang theo dõi

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 của Nghị định này.

Đang theo dõi

Điều 88. Thẩm quyền của Cảnh sát biển

Đang theo dõi

1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền:

Đang theo dõi

a) Phạt cảnh cáo;

Đang theo dõi

b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

Đang theo dõi

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 5.000.000 đồng trong lĩnh vực văn hóa; 10.000.000 đồng trong lĩnh vực quảng cáo.

Đang theo dõi

2. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền:

Đang theo dõi

a) Phạt cảnh cáo;

Đang theo dõi

b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

Đang theo dõi

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng trong lĩnh vực văn hóa; 20.000.000 đồng trong lĩnh vực quảng cáo.

Đang theo dõi

3. Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển có quyền:

Đang theo dõi

a) Phạt cảnh cáo;

Đang theo dõi

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

Đang theo dõi

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 20.000.000 đồng trong lĩnh vực văn hóa; 40.000.000 đồng trong lĩnh vực quảng cáo;

Đang theo dõi

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ và e khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Đang theo dõi

4. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền:

Đang theo dõi

a) Phạt cảnh cáo;

Đang theo dõi

b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

Đang theo dõi

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 30.000.000 đồng trong lĩnh vực văn hóa; 60.000.000 đồng trong lĩnh vực quảng cáo;

Đang theo dõi

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 của Nghị định này.

Đang theo dõi

5. Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển; Đoàn trưởng Đoàn trinh sát, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

Đang theo dõi

a) Phạt cảnh cáo;

Đang theo dõi

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

Đang theo dõi

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

Đang theo dõi

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

Đang theo dõi

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 của Nghị định này.

Đang theo dõi

6. Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

Đang theo dõi

a) Phạt cảnh cáo;

Đang theo dõi

b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 80.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

Đang theo dõi

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;

Đang theo dõi

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

Đang theo dõi

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 của Nghị định này.

Đang theo dõi

7. Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

Đang theo dõi

a) Phạt cảnh cáo;

Đang theo dõi

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

Đang theo dõi

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

Đang theo dõi

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

Đang theo dõi

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 của Nghị định này.

Đang theo dõi

Điều 89. Thẩm quyền của Hải quan

Đang theo dõi

1. Công chức Hải quan đang thi hành công vụ có quyền:

Đang theo dõi

a) Phạt cảnh cáo;

Đang theo dõi

b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa;

Đang theo dõi

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 5.000.000 đồng trong lĩnh vực văn hóa.

Đang theo dõi

2. Đội trưởng Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu, Đội trưởng Đội Phúc tập và Kiểm tra sau thông quan, Đội trưởng Đội Thông quan, Đội trưởng Đội Kiểm soát hải quan thuộc Chi cục Hải quan khu vực, Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu thuộc Chi cục Điều tra chống buôn lậu; Đội trưởng Đội Kiểm tra sau thông quan khu vực thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan có quyền:

Đang theo dõi

a) Phạt cảnh cáo;

Đang theo dõi

b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa;

Đang theo dõi

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 30.000.000 đồng trong lĩnh vực văn hóa;

Đang theo dõi

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định Điều 5 của Nghị định này.

Đang theo dõi

3. Chi cục trưởng Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực có quyền:

Đang theo dõi

a) Phạt cảnh cáo;

Đang theo dõi

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa;

Đang theo dõi

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

Đang theo dõi

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

Đang theo dõi

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 của Nghị định này.

Đang theo dõi

4. Cục trưởng Cục Hải quan có quyền:

Đang theo dõi

a) Phạt cảnh cáo;

Đang theo dõi

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa;

Đang theo dõi

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

Đang theo dõi

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

Đang theo dõi

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 của Nghị định này.

Đang theo dõi

Điều 90. Thẩm quyền của Quản lý thị trường

Đang theo dõi

1. Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ có quyền:

Đang theo dõi

a) Phạt cảnh cáo;

Đang theo dõi

b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

Đang theo dõi

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng trong lĩnh vực văn hóa; 20.000.000 đồng trong lĩnh vực quảng cáo.

Đang theo dõi

2. Đội trưởng Đội Quản lý thị trường thuộc Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương có quyền:

Đang theo dõi

a) Phạt cảnh cáo;

Đang theo dõi

b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

Đang theo dõi

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 30.000.000 đồng trong lĩnh vực văn hóa; 60.000.000 đồng trong lĩnh vực quảng cáo;

Đang theo dõi

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 của Nghị định này.

Đang theo dõi

3. Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường, Trưởng phòng Nghiệp vụ quản lý thị trường thuộc Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước có quyền:

Đang theo dõi

a) Phạt cảnh cáo;

Đang theo dõi

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

Đang theo dõi

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

Đang theo dõi

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

Đang theo dõi

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 của Nghị định này.

Đang theo dõi

4. Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước có quyền:

Đang theo dõi

a) Phạt cảnh cáo;

Đang theo dõi

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

Đang theo dõi

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

Đang theo dõi

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

Đang theo dõi

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 của Nghị định này.

Đang theo dõi

Điều 91. Thẩm quyền của Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ hàng không, Cảng vụ đường thủy

Đang theo dõi

1. Trưởng đại diện Cảng vụ hàng hải, Trưởng đại diện Cảng vụ hàng không, Trưởng đại diện Cảng vụ đường thủy có quyền:

Đang theo dõi

a) Phạt cảnh cáo;

Đang theo dõi

b) Phạt tiền đến 12.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

Đang theo dõi

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

Đang theo dõi

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 25.000.000 đồng trong lĩnh vực văn hóa; 50.000.000 đồng trong lĩnh vực quảng cáo;

Đang theo dõi

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 của Nghị định này.

Đang theo dõi

2. Giám đốc Cảng vụ hàng hải, Giám đốc Cảng vụ hàng không, Giám đốc Cảng vụ đường thủy có quyền:

Đang theo dõi

a) Phạt cảnh cáo;

Đang theo dõi

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;

Đang theo dõi

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

Đang theo dõi

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

Đang theo dõi

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 của Nghị định này.

Đang theo dõi

Điều 92. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

Đang theo dõi

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương IIChương III Nghị định này.

Đang theo dõi

2. Người có thẩm quyền xử phạt thuộc lực lượng Công an nhân dân xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương IIChương III Nghị định này.

Đang theo dõi

3. Người có thẩm quyền xử phạt thuộc lực lượng Bộ đội biên phòng, Thanh tra Bộ Quốc phòng xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 17; điểm b khoản 2 Điều 18; Điều 19; các điểm b, c khoản 5, điểm đ khoản 6 Điều 21; Điều 22; điểm b khoản 3, điểm a khoản 5 Điều 24; điểm b khoản 3, điểm a khoản 5 Điều 25; khoản 2 Điều 32; Điều 38; khoản 2 Điều 40; Điều 47; Điều 49; các điểm a, b và c khoản 2, các khoản 3, 4 và 5 Điều 50; điểm a và điểm b khoản 1 Điều 52; Điều 53Điều 62 Nghị định này.

Đang theo dõi

4. Người có thẩm quyền xử phạt thuộc lực lượng Cảnh sát biển xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 17; điểm b khoản 2 Điều 18; Điều 19; điểm c khoản 5, điểm đ khoản 6 Điều 21; Điều 22; điểm b khoản 3, điểm a khoản 5 Điều 24; điểm b khoản 3, điểm a khoản 5 Điều 25; khoản 2 Điều 32; Điều 38; khoản 2 Điều 40; Điều 47; Điều 49; các điểm a, b và c khoản 2, các khoản 3, 4 và 5 Điều 50; điểm a và điểm b khoản 1 Điều 52; Điều 53Điều 62 Nghị định này.

Đang theo dõi

5. Người có thẩm quyền xử phạt thuộc lực lượng Hải quan xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 3 và điểm a khoản 5 Điều 24; điểm b khoản 3 và điểm a khoản 5 Điều 25; điểm h khoản 2 Điều 26 Nghị định này.

Đang theo dõi

6. Người có thẩm quyền xử phạt thuộc lực lượng Quản lý thị trường và Giám đốc Sở Công Thương xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 5, các điểm d, đ khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều 21; khoản 2 Điều 22; điểm c khoản 6 Điều 24; điểm đ và điểm h khoản 2 Điều 26; khoản 5 Điều 33; khoản 5 Điều 34; khoản 5 Điều 35; Điều 47; Điều 49; Điều 50; các điểm a, b, c khoản 1 Điều 52; khoản 2 Điều 53; Điều 54; Điều 59; Điều 67Mục 4 Chương III Nghị định này.

Đang theo dõi

7. Người có thẩm quyền xử phạt của ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch được phân định như sau:

Đang theo dõi

a) Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao; Giám đốc Sở Du lịch; Chánh Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chánh Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành lập xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương IIChương III Nghị định này;

Đang theo dõi

b) Cục trưởng Cục Báo chí; Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Báo chí thành lập xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Mục 1, Điều 57, Điều 58Mục 4 Chương III Nghị định này;

Đang theo dõi

c) Cục trưởng Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử; Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử thành lập xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Mục 1, Điều 56, Mục 4 Chương III Nghị định này;

Đang theo dõi

d) Cục trưởng Cục Xuất bản, In và Phát hành; Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Xuất bản, In và Phát hành thành lập xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Mục 1, Điều 59, Mục 4 Chương III Nghị định này;

Đang theo dõi

đ) Cục trưởng Cục Di sản văn hóa; Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Di sản văn hóa thành lập xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Mục 5 Chương II Nghị định này;

Đang theo dõi

e) Cục trưởng Cục Văn hóa cơ sở, Gia đình và Thư viện; Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Văn hóa cơ sở, Gia đình và Thư viện thành lập xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Mục 3Mục 6 Chương II, Điều 47, Điều 48, Chương III Nghị định này;

Đang theo dõi

g) Cục trưởng Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm; Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm thành lập xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Mục 4 Chương II Nghị định này;

Đang theo dõi

h) Cục trưởng Cục Nghệ thuật biểu diễn; Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Nghệ thuật biểu diễn thành lập xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Mục 2 Chương II, Điều 66 Nghị định này;

Đang theo dõi

i) Cục trưởng Cục Điện ảnh; Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Điện ảnh thành lập xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Mục 1 Chương II, Điều 50, Điều 58Điều 66 Nghị định này.

Đang theo dõi

8. Người có thẩm quyền xử phạt của ngành Y tế xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Mục 1 Chương III; các Điều 68, 69, 70, 71, 72, 73, 7475 Nghị định này.

Đang theo dõi

9. Người có thẩm quyền xử phạt của ngành Nông nghiệp và Môi trường xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Mục 1 Chương III; hành vi quảng cáo trên bảng, băng-rôn không tuân theo quy định về khu vực đê điều tại điểm c khoản 3 Điều 60; các Điều 68, 76, 77, 78, 79, 8081 Nghị định này.

Đang theo dõi

10. Người có thẩm quyền xử phạt của ngành Xây dựng xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các điểm b, c và d khoản 5 Điều 23; Điều 30; điểm b khoản 2 Điều 50; hành vi quảng cáo trên bảng, băng-rôn không tuân theo quy định về khu vực hành lang an toàn giao thông, che khuất đèn tín hiệu giao thông, chăng ngang đường giao thông quy định tại điểm c khoản 3 Điều 60; Điều 62; khoản 2 Điều 63; Điều 65điểm b khoản 3 Điều 67 Nghị định này.

Đang theo dõi

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Đang theo dõi

Điều 93. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.

Đang theo dõi

2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các văn bản và quy định sau đây hết hiệu lực thi hành:

Đang theo dõi

a) Nghị định số 38/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo;

Đang theo dõi

b) Điều 4 Nghị định số 129/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch; thể thao; quyền tác giả, quyền liên quan; văn hóa và quảng cáo;

Đang theo dõi

c) Nghị định số 128/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 129/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch; thể thao; quyền tác giả, quyền liên quan; văn hóa và quảng cáo.

Đang theo dõi

Điều 94. Điều khoản chuyển tiếp

Đang theo dõi

1. Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo xảy ra trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết thì áp dụng Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm để xử lý.

Đang theo dõi

2. Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã được ban hành hoặc đã được thi hành xong trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính còn khiếu nại thì áp dụng quy định của Nghị định số 38/2021/NĐ-CP; Nghị định số 129/2021/NĐ-CP; Nghị định số 128/2022/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Điều 95. Trách nhiệm thi hành

Đang theo dõi

1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện Nghị định này.

Đang theo dõi

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Đang theo dõi

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: VT, KGVX(2)

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG









Mai Văn Chính

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị định 87/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Nghị định 87/2026/NĐ-CP

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×