
Mức phạt quy định tại Điều 67 Nghị định 87/2026 của Chính phủ áp dụng đối với cá nhân; tổ chức thực hiện cùng hành vi bị phạt gấp 02 lần theo khoản 2 và khoản 3 Điều 6 Nghị định này.
Theo đó, căn cứ, khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 67 và khoản 2, khoản 3 Điều 6 Nghị định 87/2026/NĐ-CP, 10 lỗi vi phạm về biển hiệu bị xử phạt như sau:
|
STT |
Hành vi vi phạm về biển hiệu |
Mức phạt đối với cá nhân |
Mức phạt đối với tổ chức |
|---|---|---|---|
|
1 |
Không thể hiện đầy đủ tên cơ quan chủ quản trực tiếp; tên cơ sở sản xuất, kinh doanh theo đúng giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương; địa chỉ, điện thoại |
05-10 triệu đồng |
10-20 triệu đồng |
|
2 |
Sử dụng biển hiệu có kích thước không đúng quy định |
||
|
3 |
Ghi không đúng hoặc ghi không đầy đủ tên gọi bằng tiếng Việt trên biển hiệu |
10-15 triệu đồng |
20-30 triệu đồng |
|
4 |
Không viết bằng chữ tiếng Việt mà chỉ viết bằng chữ tiếng nước ngoài trên biển hiệu |
||
|
5 |
Thể hiện tên riêng, tên viết tắt, tên giao dịch quốc tế bằng chữ tiếng nước ngoài ở phía trên tên bằng chữ tiếng Việt trên biển hiệu |
||
|
6 |
Thể hiện tên gọi, tên viết tắt, tên giao dịch quốc tế bằng chữ tiếng nước ngoài có khổ chữ quá ba phần tư khổ chữ tiếng Việt trên biển hiệu |
||
|
7 |
Chiều cao của biển hiệu dọc vượt quá chiều cao của tầng nhà nơi đặt biển hiệu |
||
|
8 |
Treo, dựng, đặt, gắn biển hiệu che chắn không gian thoát hiểm, cứu hỏa |
15-20 triệu đồng |
30-40 triệu đồng |
|
9 |
Treo, dựng, đặt, gắn biển hiệu lấn ra vỉa hè, lòng đường, ảnh hưởng đến giao thông công cộng |
||
|
10 |
Treo, dựng, đặt, gắn biển hiệu làm mất mỹ quan |
Ngoài tiền phạt, khoản 4 Điều 67 Nghị định 87/2026/NĐ-CP quy định buộc tháo dỡ biển hiệu đối với toàn bộ 10 hành vi nêu trên.
RSS