8 điểm mới của Nghị định 171/2025/NĐ-CP về đào tạo, bồi dưỡng công chức

Nghị định 171/2025/NĐ-CP của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức được ban hành ngày 30/6/2025 và có hiệu lực từ ngày 01/7/2025. Trong bài viết dưới đây LuatVietnam sẽ tổng hợp 08 điểm mới đáng chú ý của Nghị định này.

1. Tập trung bồi dưỡng công chức theo yêu cầu vị trí việc làm

Theo quy định mới tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 171/2025/NĐ-CP, việc đào tạo, bồi dưỡng được tập trung thực hiện căn cứ vào vị trí việc làm gắn với công tác sử dụng, quản lý công chức phù hợp với kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và nhu cầu xây dựng, phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao của cơ quan, đơn vị.

Trước đây, đào tạo, bồi dưỡng sẽ căn cứ vào tiêu chuẩn ngạch công chức; tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý; vị trí việc làm; gắn với công tác sử dụng, quản lý cán bộ, công chức theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 101/2017/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 89/2021/NĐ-CP.

2. Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số trong công tác đào tạo, bồi dưỡng

Hiện nay, theo Điều 14 Nghị định 171/2025/NĐ-CP, nội dung bồi dưỡng công chức đã bổ sung thêm kiến thức khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số so với quy định trước của Nghị định 101/2017/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 89/2021/NĐ-CP. 

Trước đó, tại Điều 16 Nghị định 101/2017/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 89/2021/NĐ-CP, nội dung bồi dưỡng công chức chỉ bao gồm:
  • Lý luận chính trị; 

  • Kiến thức quốc phòng và an ninh; 

  • Kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước; 

  • Kiến thức, kỹ năng theo yêu cầu vị trí việc làm 

Kiến thức khoa học công nghệ, kỹ năng số được bổ sung vào nội dung bồi dưỡng dựa trên nguyên tắc thực hiện tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo trong quá trình đào tạo, bồi dưỡng là một trong những nguyên tắc đào tạo, bồi dưỡng công chức theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 171/2025/NĐ-CP.

điểm mới của Nghị định 171/2025/NĐ-CP
8 điểm mới của Nghị định 171/2025/NĐ-CP về đào tạo, bồi dưỡng công chức (Ảnh minh họa)

3. Bổ sung hình thức trực tuyến trong tổ chức bồi dưỡng công chức

Đây là điểm mới theo Nghị định 171/2025/NĐ-CP. Cụ thể, theo Điều 25 Nghị định 171/2025/NĐ-CP, hình thức tổ chức bồi dưỡng gồm:

  • Tập trung;

  • Trực tuyến;

  • Kết hợp trực tiếp và trực tuyến.

Trước đây, Điều 29 Nghị định 101/2017/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 89/2021/NĐ-CP về loại hình tổ chức bồi dưỡng chỉ gồm: Tập trung; Bán tập trung; Từ xa.

4. Công chức lãnh đạo, quản lý phải tham gia bồi dưỡng kiến thức kỹ năng quản lý nhà nước sau khi được bổ nhiệm

Theo quy định mới tại khoản 2 Điều 16 Nghị định 171/2025/NĐ-CP, công chức lãnh đạo, quản lý bắt buộc phải hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước sau khi bổ nhiệm vào vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày quyết định bổ nhiệm có hiệu lực. 

Trong khi trước đó, khoản 2 Điều 18 Nghị định 101/2017/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 89/2021/NĐ-CP quy định việc hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước theo tiêu chuẩn ngạch công chức sẽ phải thực hiện trước khi bổ nhiệm ngạch và chỉ dành cho đối tượng công chức.

5. Một số thay đổi mới về bồi dưỡng ở nước ngoài

5.1 Điều kiện về lựa chọn quốc gia

Điều 27 Nghị định 171/2025/NĐ-CP quy định quốc gia được chọn để cử công chức đến học tập phải đáp ứng những yêu cầu:

  • Có nền hành chính hiện đại, quản trị công hiện đại

  • Có thế mạnh, kinh nghiệm quản lý về các lĩnh vực chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo, kinh tế xanh, hội nhập quốc tế và các lĩnh vực khác cần học tập, nghiên cứu, có thể áp dụng ở Việt Nam

Quy định về yêu cầu lựa chọn quốc gia có thế mạnh, kinh nghiệm quản lý về các lĩnh vực chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo, kinh tế xanh, hội nhập quốc tế là một điểm mới được bổ sung so với quy định tại Điều 31 Nghị định 101/2017/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 89/2021/NĐ-CP.

5.2 Điều kiện về công chức khi tham gia bồi dưỡng

Điều 28 Nghị định 171/2025/NĐ-CP quy định:

- Đối với các khóa bồi dưỡng có thời gian dưới 01 tháng: công chức phải còn đủ tuổi để công tác ít nhất 18 tháng tính từ khi khóa bồi dưỡng bắt đầu.

- Đối với các khóa bồi dưỡng có thời gian từ 01 tháng trở lên đến dưới 12 tháng: công chức phải còn đủ tuổi để công tác ít nhất 24 tháng tính từ khi khóa bồi dưỡng bắt đầu.

So với trước đây, tại khoản 1, 2 Nghị định 101/2017/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 89/2021/NĐ-CP, quy định về điều kiện công chức khi tham gia chỉ yêu cầu 02 năm công tác đối với các khóa bồi dưỡng từ 1 tháng trở lên và không phân biệt giữa các khóa dưới 12 tháng hay trên 12 tháng. 

Bên cạnh đó, theo quy định tại khoản 4 Điều 28 Nghị định 171/2025/NĐ-CP về đánh giá chất lượng công chức trước khi bồi dưỡng, công chức được cử đi bồi dưỡng phải được đánh giá, xếp loại chất lượng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm trước liền kề. 

Trong khi đó, Nghị định 101/2017/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 89/2021/NĐ-CP chỉ yêu cầu công chức được cử đi bồi dưỡng phải hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trong năm trước liền kề theo khoản 4 Điều 32. 

8
8 điểm mới của Nghị định 171/2025/NĐ-CP về đào tạo, bồi dưỡng công chức (Ảnh minh họa)

6. Một số thay đổi mới về điều kiện đào tạo sau đại học

6.1 Độ tuổi tối đa để được cử đi đào tạo

Theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 171/2025/NĐ-CP, công chức không quá 45 tuổi tính từ thời điểm được cử đi đào tạo sau đại học lần đầu.

Trước đây, độ tuổi tối đa để được cử đi đào tạo sau đại học là không quá 40 tuổi theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 101/2017/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 89/2021/NĐ-CP.

6.2 Thời gian cam kết thực hiện công vụ sau đào tạo

Theo khoản 3 Điều 5 Nghị định 171/2025/NĐ-CP, Công chức có cam kết thực hiện nhiệm vụ, công vụ tại cơ quan, đơn vị cử đi đào tạo sau đại học sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 03 lần thời gian đào tạo.

So với trước đây, thời gian cam kết thực hiện công vụ sau đào tạo là ít nhất gấp 02 lần thời gian đào tạo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định 101/2017/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 89/2021/NĐ-CP.

7. Thay đổi về trường hợp đền bù chi phí đào tạo sau đại học

Điều 6 Nghị định 171/2025/NĐ-CP quy định công chức được cử đi đào tạo sau đại học bằng nguồn ngân sách nhà nước hoặc nguồn kinh phí của cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng công chức phải đền bù chi phí đào tạo khi thuộc một trong các trường hợp:

  • Tự ý bỏ học, bỏ việc trong thời gian đào tạo

  • Thực hiện hình thức kỷ luật buộc thôi việc theo quy định

  • Không được cơ sở đào tạo cấp văn bằng tốt nghiệp

  • Đã hoàn thành khóa đào tạo và được cấp văn bằng tốt nghiệp nhưng bỏ việc, bị kỷ luật buộc thôi việc khi chưa phục vụ đủ thời gian cam kết ít nhất gấp 03 lần thời gian đào tạo.

So với quy định trước đây, trường hợp công chức đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc trong thời gian đào tạo hoặc khi chưa phục vụ đủ thời gian cam kết quy định sau khi hoàn thành và được cấp văn bằng tốt nghiệp khóa học tại Điều 7 Nghị định 101/2017/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 89/2021/NĐ-CP đã không còn theo quy định mới nêu trên.

8. Bổ sung hướng dẫn về điều kiện không phải đền bù chi phí đào tạo sau đại học

Theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 171/2025/NĐ-CP, công chức được cử đi đào tạo sau đại học không phải đền bù chi phí đào tạo khi thuộc một trong những trường hợp sau: 

  • Không được cấp bằng do bị bệnh hiểm nghèo, bị rủi ro do thiên tai và dịch bệnh được cấp có thẩm quyền xác nhận.

  • Được cơ quan, đơn vị cử đi đào tạo sau đại học nhưng sau đó được cơ quan có thẩm quyền quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái, chuyển công tác sang cơ quan khác nhưng vẫn thuộc hệ thống cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở cấp tỉnh, ở cấp xã.

Trên đây là 8 điểm mới của Nghị định 171/2025/NĐ-CP về đào tạo, bồi dưỡng công chức. 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thứ tự kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp mới nhất 2026

Thứ tự kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp mới nhất 2026

Thứ tự kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp mới nhất 2026

Việc xác định và kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi là nghĩa vụ quan trọng của doanh nghiệp theo quy định pháp luật. Vậy, thứ tự kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp mới nhất năm 2026 được quy định như thế nào?

Nhà nước có những chính sách hỗ trợ nào để thúc đẩy quảng bá hình ảnh Việt Nam ở nước ngoài?

Nhà nước có những chính sách hỗ trợ nào để thúc đẩy quảng bá hình ảnh Việt Nam ở nước ngoài?

Nhà nước có những chính sách hỗ trợ nào để thúc đẩy quảng bá hình ảnh Việt Nam ở nước ngoài?

Nghị định 282/2026/NĐ-CP quy định các chính sách quảng bá hình ảnh Việt Nam thông qua hoạt động văn hóa, nghệ thuật, dạy tiếng Việt và các mô hình văn hóa cộng đồng. Vậy Nhà nước có những chính sách hỗ trợ nào để thúc đẩy quảng bá hình ảnh Việt Nam ở nước ngoài?

Ngành, nghề kinh doanh của tổ hợp tác, hợp tác xã được ghi trong hồ sơ đăng ký như thế nào?

Ngành, nghề kinh doanh của tổ hợp tác, hợp tác xã được ghi trong hồ sơ đăng ký như thế nào?

Ngành, nghề kinh doanh của tổ hợp tác, hợp tác xã được ghi trong hồ sơ đăng ký như thế nào?

Khi đăng ký thành lập hoặc thay đổi ngành, nghề kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải kê khai ngành, nghề theo quy định. Vậy ngành, nghề kinh doanh của tổ hợp tác, hợp tác xã được ghi trong hồ sơ đăng ký như thế nào? Nghị định 295/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể về cách lựa chọn, ghi chi tiết và xử lý những ngành, nghề chưa có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

 

Huy động làm thêm giờ khi người lao động không đồng ý bị phạt bao nhiêu theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP?

Huy động làm thêm giờ khi người lao động không đồng ý bị phạt bao nhiêu theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP?

Huy động làm thêm giờ khi người lao động không đồng ý bị phạt bao nhiêu theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP?

Việc huy động người lao động làm thêm giờ phải tuân thủ các quy định của pháp luật lao động. Vậy huy động làm thêm giờ khi người lao động không đồng ý bị phạt bao nhiêu theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP? 

 

Nghị quyết 34/2026/QH16 quy định về công tác phòng, chống tội phạm, kiểm sát, xét xử và thi hành án như thế nào?

Nghị quyết 34/2026/QH16 quy định về công tác phòng, chống tội phạm, kiểm sát, xét xử và thi hành án như thế nào?

Nghị quyết 34/2026/QH16 quy định về công tác phòng, chống tội phạm, kiểm sát, xét xử và thi hành án như thế nào?

Nghị quyết 34/2026/QH16 quy định các nhiệm vụ, yêu cầu trong công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật, hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân và công tác thi hành án. Vậy Nghị quyết 34/2026/QH16 quy định về công tác phòng, chống tội phạm, kiểm sát, xét xử và thi hành án như thế nào?

Gây thiệt hại trong ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số được loại trừ trách nhiệm hình sự trong trường hợp nào?

Gây thiệt hại trong ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số được loại trừ trách nhiệm hình sự trong trường hợp nào?

Gây thiệt hại trong ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số được loại trừ trách nhiệm hình sự trong trường hợp nào?

Nghị quyết 37/2026/QH16 quy định về việc loại trừ trách nhiệm hình sự đối với người gây thiệt hại trong quá trình ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số. Vậy gây thiệt hại trong ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số được loại trừ trách nhiệm hình sự trong trường hợp nào?

Trường hợp nào cán bộ, công chức, viên chức được miễn hoặc chưa xem xét xử lý kỷ luật theo Nghị quyết 37/2026/QH16?

Trường hợp nào cán bộ, công chức, viên chức được miễn hoặc chưa xem xét xử lý kỷ luật theo Nghị quyết 37/2026/QH16?

Trường hợp nào cán bộ, công chức, viên chức được miễn hoặc chưa xem xét xử lý kỷ luật theo Nghị quyết 37/2026/QH16?

Theo Nghị quyết 37/2026/QH16, trường hợp nào cán bộ, công chức, viên chức được miễn hoặc chưa xem xét xử lý kỷ luật theo Nghị quyết 37/2026/QH16?

Doanh nghiệp chậm trả lương cho người lao động bị xử phạt thế nào theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP?

Doanh nghiệp chậm trả lương cho người lao động bị xử phạt thế nào theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP?

Doanh nghiệp chậm trả lương cho người lao động bị xử phạt thế nào theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP?

Chậm trả lương là một trong những hành vi vi phạm quy định về tiền lương có thể bị xử phạt hành chính. Vậy doanh nghiệp chậm trả lương cho người lao động bị xử phạt thế nào theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP? Mức phạt được xác định ra sao và doanh nghiệp có phải trả thêm tiền lãi cho người lao động không?

 

Thủ tục xác định cấp độ đối với hệ thống thông tin đang vận hành thực hiện thế nào?

Thủ tục xác định cấp độ đối với hệ thống thông tin đang vận hành thực hiện thế nào?

Thủ tục xác định cấp độ đối với hệ thống thông tin đang vận hành thực hiện thế nào?

Nghị định 331/2026/NĐ-CP quy định cụ thể trình tự, thủ tục xác định cấp độ đối với hệ thống thông tin đang vận hành, từ lập hồ sơ đề xuất đến thẩm định và phê duyệt cấp độ. Vậy thủ tục xác định cấp độ đối với hệ thống thông tin đang vận hành thực hiện thế nào?