2 phương án về lương tối thiểu vùng năm 2021

Theo thông lệ, cuối tháng 6 hàng năm, Hội đồng tiền lương quốc gia sẽ nhóm họp để bàn về lương tối thiểu cho năm tiếp theo. Và sáng nay (23/6), cuộc họp này đã diễn ra.

Trước hậu quả nặng nề từ ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, cả người lao động và doanh nghiệp đều đang gặp khó khăn, có nơi khó khăn gay gắt. Chính vì vậy, việc thương lượng về mức lương tối thiểu vùng cho người lao động năm nay có khác so với những năm trước.

Theo đó, Bộ phận kỹ thuật của Hội đồng Tiền lương quốc gia đã đề xuất 02 phương án tiền lương tối thiểu vùng năm 2021:

Phương án 1: Khuyến nghị tiếp tục thực hiện mức lương tối thiểu vùng năm 2020 đến hết năm 2021 (không điều chỉnh lương tối thiểu năm 2021).

Phương án 2: Từ 01/7/2021 (lùi 06 tháng so với các năm trước), điều chỉnh bình quân 2,5% để duy trì, đảm bảo mức sống tối thiểu cho người lao động (tính trên cơ sở CPI năm 2021 dự kiến 4% trừ phần đã tăng vượt 1,51% của năm 2020).

Nếu thực hiện phương án này, mức tăng dao động từ 80.000 đến 110.000 đồng, tương ứng từ vùng I đến IV lần lượt là 4,53 triệu; 4,02 triệu; 3,52 triệu và 3,15 triệu đồng.

2 phương án lương tối thiểu vùng năm 2021

2 phương án lương tối thiểu vùng năm 2021 (Ảnh minh họa)
 

Hiện nay, theo Điều 3 Nghị định 90/2019/NĐ-CP, mức lương tối thiểu vùng năm 2020 như sau:

- Mức 4,42 triệu đồng/tháng áp dụng với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn vùng I;

- Mức 3,92 triệu đồng/tháng áp dụng với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn vùng II;

- Mức 3,43 triệu đồng/tháng áp dụng với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn vùng III;

- Mức 3,07 triệu đồng/tháng, áp dụng với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn vùng IV.

Được biết, để đi đến thống nhất về phương án về lương tối thiểu vùng năm 2021, Hội đồng Tiền lương quốc gia còn họp thêm. LuatVietnam sẽ tiếp tục cập nhật về thông tin này.

 

Trước đó, Quốc hội đã nhất trí chưa tăng lương cơ sở lên 1,6 triệu đồng từ ngày 01/7/2020.

Có thể hiểu đơn giản, lương cơ sở là mức lương dành cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc trong các cơ quan Nhà nước để tính lương, đóng bảo hiểm xã hội và các chế độ khác.

Còn lương tối thiểu vùng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương.

Theo đó, việc không tăng lương cơ sở không đồng nghĩa với việc không tăng lương tối thiểu vùng.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn Ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toán mới nhất hiện nay là mẫu số 02/KTCN được quy định tại phụ lục III của Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Không thông báo làm thêm giờ cho Sở Nội vụ, doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu?

Không thông báo làm thêm giờ cho Sở Nội vụ, doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu?

Không thông báo làm thêm giờ cho Sở Nội vụ, doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu?

Khi tổ chức cho người lao động làm thêm giờ vượt quá 200 giờ trong năm, doanh nghiệp cần thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định. Vậy trường hợp không thông báo tổ chức làm thêm giờ cho Sở Nội vụ bị phạt như thế nào?

Doanh nghiệp không trả tiền phép năm cho người lao động, có đúng bị phạt đến 100 triệu đồng?

Doanh nghiệp không trả tiền phép năm cho người lao động, có đúng bị phạt đến 100 triệu đồng?

Doanh nghiệp không trả tiền phép năm cho người lao động, có đúng bị phạt đến 100 triệu đồng?

Doanh nghiệp có thể bị phạt đến 100 triệu đồng nếu không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho những ngày phép năm chưa nghỉ của người lao động. Tuy nhiên, mức phạt này chỉ áp dụng khi có đủ các điều kiện theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Văn bản nào quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động?

Văn bản nào quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động?

Văn bản nào quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động?

Khám sức khỏe định kỳ là trách nhiệm bắt buộc của người sử dụng lao động nhằm theo dõi, phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe và bố trí công việc phù hợp cho người lao động. Vậy, văn bản nào quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động?

Tổng hợp công văn khám sức khoẻ định kỳ người lao động 34 tỉnh thành

Tổng hợp công văn khám sức khoẻ định kỳ người lao động 34 tỉnh thành

Tổng hợp công văn khám sức khoẻ định kỳ người lao động 34 tỉnh thành

Khám sức khỏe định kỳ là trách nhiệm của người sử dụng lao động nhằm bảo đảm quyền lợi, an toàn sức khỏe cho người lao động trong quá trình làm việc. Vậy doanh nghiệp tại các tỉnh, thành phố cần thực hiện theo những hướng dẫn nào trong năm 2026?