Từ ngày 05/12/2026, mức phạt đối với các hành vi vi phạm về kinh doanh đặt cược được thực hiện theo Nghị định 391/2026/NĐ-CP. Dưới đây là tổng hợp các hành vi vi phạm và mức xử phạt tương ứng.
1. Mức phạt vi phạm về kinh doanh đặt cược từ 05/12/2026
Dưới đây là tổng hợp mức phạt vi phạm hành chính về kinh doanh đặt cược được quy định tại Mục 1 Chương II Nghị định 391/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
|
STT |
HÀNH VI VI PHẠM |
MỨC PHẠT |
BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ |
|
1 |
Hành vi vi phạm quy định về hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược CCPL: Điều 8 |
40 - 100 triệu đồng |
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm |
|
2 |
Hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược CCPL: Điều 9 |
90 - 200 triệu đồng |
- Buộc nộp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đã bị tẩy xóa, sửa chữa; - Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm |
|
3 |
Hành vi vi phạm quy định về phạm vi được phép kinh doanh CCPL: Điều 10 |
160 - 200 triệu đồng |
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm |
|
4 |
Hành vi vi phạm quy định về loại hình đặt cược và sản phẩm đặt cược CCPL: Điều 11 |
180 - 200 triệu đồng |
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm |
|
5 |
Hành vi vi phạm quy định về quản lý người chơi CCPL: Điều 12 |
130 - 180 triệu đồng |
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm |
|
6 |
Hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ của người chơi CCPL: Điều 13 |
Phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 30 - 100 triệu đồng |
- Buộc nộp lại vé đặt cược đã bị sửa chữa, tẩy xóa; - Buộc nộp lại vé đặt cược giả mạo; - Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm |
|
7 |
Hành vi vi phạm quy định về xây dựng, công bố Điều lệ đua và Thể lệ đặt cược CCPL: Điều 14 |
40 - 200 triệu đồng |
|
|
8 |
Hành vi vi phạm quy định về điểm bán vé đặt cược cố định CCPL: Điều 15 |
180 - 200 triệu đồng |
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm |
|
9 |
Hành vi vi phạm quy định về phương thức phân phối vé đặt cược CCPL: Điều 16 |
180 - 200 triệu đồng |
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm |
|
10 |
Hành vi vi phạm quy định về tần suất tổ chức đặt cược và thời điểm nhận đặt cược CCPL: Điều 17 |
90 - 200 triệu đồng |
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm |
|
11 |
Hành vi vi phạm quy định về vé đặt cược CCPL: Điều 18 |
90 - 200 triệu đồng |
- Buộc tiêu hủy các vé đặt cược không đúng quy định; - Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm |
|
12 |
Hành vi vi phạm quy định về đại lý bán vé đặt cược CCPL: Điều 19 |
180 - 200 triệu đồng |
- Buộc thanh lý hợp đồng đã ký với các cá nhân, tổ chức không đáp ứng đủ điều kiện làm đại lý bán vé đặt cược theo quy định của pháp luật; - Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm |
|
13 |
Hành vi vi phạm quy định về trả thưởng, tỷ lệ trả thưởng và phương thức trả thưởng CCPL: Điều 20 |
20 - 200 triệu đồng |
- Buộc thực hiện trả thưởng cho người chơi theo đúng quy định tại Thể lệ đặt cược; - Buộc thu hồi giấy xác nhận tiền trúng thưởng không đúng đối tượng trúng thưởng hoặc không đúng với giá trị trúng thưởng thực tế |
|
14 |
Hành vi vi phạm quy định về tổ chức đua ngựa, đua chó CCPL: Điều 21 |
90 - 200 triệu đồng |
|
|
15 |
Hành vi vi phạm quy định về công bố, cung cấp thông tin CCPL: Điều 22 |
40 - 50 triệu đồng |
Buộc cải chính thông tin đã công bố, cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin theo quy định pháp luật |
|
16 |
Hành vi vi phạm quy định về giảm giá, khuyến mại, quảng cáo và chế độ quản lý tài chính CCPL: Điều 23 |
40 - 80 triệu đồng |
Buộc tháo dỡ nội dung và hình thức quảng cáo không đúng quy định pháp luật |
|
17 |
Hành vi vi phạm quy định về chế độ báo cáo CCPL: Điều 24 |
Phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 05 - 15 triệu đồng |
Buộc gửi báo cáo, cung cấp thông tin, số liệu đầy đủ, chính xác cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền |
Bên cạnh phạt tiền, một số hành vi vi phạm còn có thể bị xử phạt bổ sung là đình chỉ hoạt động kinh doanh đặt cược có thời hạn.
Đáng chú ý theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 391/2026/NĐ-CP mức phạt đổi với các hành vi vi phạm nêu trên chỉ áp dụng đối với tổ chức, trừ hành vi tại trường hợp (6). Trường hợp cá nhân có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt đối với cá nhân bằng 1/2 lần đối với tổ chức.

2. Thời hiệu xử phạt vi phạm về kinh doanh đặt cược
Theo Điều 5 Nghị định 391/2026/NĐ-CP, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh đặt cược là 01 năm.
Thời điểm tính thời hiệu xử phạt được xác định như sau:
- Đối với hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm
- Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm.
3. Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đặt cược là bao nhiêu?
Căn cứ vào khoản 1 Điều 4 Nghị định 391/2026/NĐ-CP quy định:
Điều 4. Mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền, nguyên tắc áp dụng hình thức xử phạt vi phạm hành chính, xử phạt vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
1. Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đặt cược và trò chơi có thưởng đối với tổ chức là 200.000.000 đồng và đối với cá nhân là 100.000.000 đồng.
Theo đó, từ ngày 05/12/2026, mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đặt cược như sau:
- Đối với cá nhân: Tối đa 100 triệu đồng;
- Đối với tổ chức: Tối đa 200 triệu đồng.
Trên đây là tổng hợp mức phạt vi phạm hành chính trong kinh doanh đặt cược theo Nghị định 391/2026/NĐ-CP áp dụng từ ngày 05/12/2026…
RSS