Thời hạn của hợp đồng ủy quyền là bao lâu?

Nội dung chính của hợp đồng ủy quyền gồm: Phạm vi ủy quyền, thời hạn ủy quyền, thù lao ủy quyền. Trong đó, thời hạn của hợp đồng ủy quyền là vấn đề có nhiều rủi ro pháp lý đi kèm.

3 trường hợp để xác định thời hạn ủy quyền

Thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận, hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền (Điều 563 Bộ luật Dân sự 2015).

Theo đó, có 3 trường hợp để xác định thời hạn của hợp đồng ủy quyền.

- Thứ nhất, theo thỏa thuận cụ thể giữa bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền;

- Thứ hai, theo quy định cụ thể của pháp luật;

- Thứ ba, thời hạn ủy quyền xác định rõ là 01 năm nếu không thuộc các trường hợp nêu trên.

Như vậy, bên ủy quyền và bên được ủy quyền có thể tự do lựa chọn một khoảng thời gian phù hợp để làm thời hạn ủy quyền.

thời hạn của hợp đồng ủy quyền

Thời hạn của hợp đồng ủy quyền là bao lâu? (Ảnh minh họa)
 

Lưu ý khi thỏa thuận thời hạn ủy quyền

Không ít vụ án liên quan đến thời hạn ủy quyền đặc biệt là trong các vụ tranh chấp giữa ngân hàng và khách hàng. Theo thực tiễn xét xử, tòa án duy trì quan điểm phải xác định rõ mốc thời gian kết thúc hiệu lực của văn bản ủy quyền.

Do vậy, khi thỏa thuận thời hạn của hợp đồng ủy quyền, các bên cần lưu ý thỏa thuận một ngày, tháng, năm cụ thể hoặc một số lượng ngày, tháng hoặc năm tính từ mốc ngày bắt đầu hiệu lực của hợp đồng ủy quyền.

Bên cạnh đó, ngoài việc thỏa thuận thời hạn kết thúc ủy quyền, hợp đồng ủy quyền sẽ đương nhiên bị chấm dứt trong các trường hợp:

- Công việc được uỷ quyền đã hoàn thành;

- Người được đại diện hoặc người đại diện đơn phương chấm dứt thực hiện việc ủy quyền;

- Người được đại diện, người đại diện là cá nhân chết; người được đại diện, người đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại;

- Người đại diện không còn đủ điều kiện phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập, thực hiện;

- Căn cứ khác làm cho việc đại diện không thể thực hiện được.

>> Hợp đồng ủy quyền có bắt buộc phải công chứng không?

Hậu Nguyễn

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hồ sơ đăng ký thường trú gồm những gì? Điều kiện đăng ký thường trú mới nhất

Hồ sơ đăng ký thường trú gồm những gì? Điều kiện đăng ký thường trú mới nhất

Hồ sơ đăng ký thường trú gồm những gì? Điều kiện đăng ký thường trú mới nhất

Đăng ký thường trú là thủ tục để công dân đăng ký nơi sinh sống ổn định, lâu dài theo quy định của pháp luật về cư trú. Vậy hồ sơ đăng ký thường trú gồm những giấy tờ gì? Điều kiện đăng ký thường trú hiện nay được quy định thế nào?

Từ 01/9/2026, người dân và doanh nghiệp được khai thác dữ liệu định danh địa điểm thế nào?

Từ 01/9/2026, người dân và doanh nghiệp được khai thác dữ liệu định danh địa điểm thế nào?

Từ 01/9/2026, người dân và doanh nghiệp được khai thác dữ liệu định danh địa điểm thế nào?

Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm được xây dựng nhằm tạo lập hệ thống thông tin thống nhất về các địa điểm trên phạm vi toàn quốc. Vậy từ 01/9/2026, việc khai thác dữ liệu này được thực hiện ra sao?

Tổng hợp mức phạt vi phạm về tài sản mã hóa từ 01/9/2026

Tổng hợp mức phạt vi phạm về tài sản mã hóa từ 01/9/2026

Tổng hợp mức phạt vi phạm về tài sản mã hóa từ 01/9/2026

Theo quy định mới, mức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài sản mã hóa có nhiều thay đổi đáng chú ý mà cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp cần lưu ý. Bài viết dưới đây tổng hợp các mức phạt vi phạm tài sản mã hóa theo quy định áp dụng từ ngày 01/9/2026.