Phí công chứng và thù lao công chứng khác nhau thế nào?

Khi công chứng, người yêu cầu công chứng sẽ phải nộp 2 khoản chi phí gồm: Phí công chứng và thù lao công chứng mà mọi người thường nghĩ đó chỉ là một khoản chung. Vậy phí công chứng và thù lao công chứng khác nhau thế nào?

 

Tiêu chí

Phí công chứng

Thù lao công chứng

Khái niệm

Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả nhằm cơ bản bù đắp chi phí và mang tính phục vụ khi được cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công (khoản 1 Điều 3 Luật Phí và lệ phí 2015)

Theo đó, phí công chứng được hiểu là khoản tiền mà người yêu cầu công chứng phải trả cho tổ chức hành nghề công chứng nhằm bù đắp một phần chi phí.

Phí công chứng gồm:

- Phí công chứng: Hợp đồng, giao dịch, bản dịch;

- Phí lưu giữ di chúc;

- Phí cấp bản sao văn bản công chứng.

(theo Điều 66 Luật Công chứng năm 2014)

Thù lao công chứng là các khoản chi phí liên quan đến việc:

- Soạn thảo hợp đồng, giao dịch;

- Đánh máy, sao chụp, dịch giấy tờ, văn bản;

- Lưu trữ hồ sơ;

- Các việc khác liên quan đến công chứng như:

+ Công chứng ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng;

+ Xác minh, giám định thông tin hồ sơ…

(theo Điều 67 Luật Công chứng 2014)

Mức thu

Mức thu và cách tính phí công chứng được áp dụng chung trên cả nước theo Thông tư 257/2016/TT-BTC được sửa đổi tại Thông tư 111/2017/TT-BTC

Do tổ chức hành nghề công chứng và người yêu cầu công chứng tự thỏa thuận nhưng không được vượt quá mức trần thù lao công chứng do UBND cấp tỉnh ban hành

 

>> Thù lao công chứng ở TP. Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh

Hậu Nguyễn

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

5 điểm đáng chú ý tại Nghị định 339/2026/NĐ-CP về kinh doanh bất động sản

5 điểm đáng chú ý tại Nghị định 339/2026/NĐ-CP về kinh doanh bất động sản

5 điểm đáng chú ý tại Nghị định 339/2026/NĐ-CP về kinh doanh bất động sản

Nghị định 339/2026/NĐ-CP quy định nhiều điểm đáng chú ý về xử phạt vi phạm hành chính trong kinh doanh bất động sản, tập trung vào điều kiện kinh doanh, công khai thông tin, giao dịch, sàn giao dịch và hoạt động môi giới. Dưới đây là những điểm đáng chú ý mà cá nhân, doanh nghiệp cần lưu ý.

Tổng hợp mức phạt đối với sàn giao dịch bất động sản từ 26/8/2026

Tổng hợp mức phạt đối với sàn giao dịch bất động sản từ 26/8/2026

Tổng hợp mức phạt đối với sàn giao dịch bất động sản từ 26/8/2026

Sàn giao dịch bất động sản vi phạm quy định về điều kiện hoạt động, công khai thông tin, lưu trữ hồ sơ giao dịch có thể bị xử phạt theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP. Dưới đây là tổng hợp mức đối với sàn giao dịch bất động sản từ 26/8/2026.

Tổng hợp mức phạt vi phạm lĩnh vực xây dựng [theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP]

Tổng hợp mức phạt vi phạm lĩnh vực xây dựng [theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP]

Tổng hợp mức phạt vi phạm lĩnh vực xây dựng [theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP]

Từ ngày 26/8/2026, quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng có nhiều thay đổi đáng chú ý mà người dân, chủ đầu tư, doanh nghiệp,...cần lưu ý . Bài viết dưới đây tổng hợp các mức phạt vi phạm lĩnh vực xây dựng mới nhất theo quy định áp dụng từ thời điểm này.

Hồ sơ đăng ký thường trú gồm những gì? Điều kiện đăng ký thường trú mới nhất

Hồ sơ đăng ký thường trú gồm những gì? Điều kiện đăng ký thường trú mới nhất

Hồ sơ đăng ký thường trú gồm những gì? Điều kiện đăng ký thường trú mới nhất

Đăng ký thường trú là thủ tục để công dân đăng ký nơi sinh sống ổn định, lâu dài theo quy định của pháp luật về cư trú. Vậy hồ sơ đăng ký thường trú gồm những giấy tờ gì? Điều kiện đăng ký thường trú hiện nay được quy định thế nào?