Phần đường là gì? Lỗi đi sai phần đường phạt bao nhiêu tiền?

Phần đường là một thuật ngữ thường gặp nhưng mọi người thường không phân định rõ ràng phần đường là gì? Nếu vi phạm lỗi đi sai phần đường sẽ bị xử phạt thế nào theo Nghị định 100?

Phần đường là gì?

Người tham gia giao thông phải đi đúng phần đường, làn đường quy định; phải chấp hành hiệu lệnh và chỉ dẫn của hệ thống báo hiệu đường bộ.

Trong đó, phần đường là phần của đường bộ được sử dụng cho phương tiện qua lại (theo khoản 6 Điều 3 Luật Giao thông đường bộ 2008).

Đồng thời theo QCVN 41:2019/BGTVT, phần đường gồm 02 loại:

- Phần đường dành cho xe cơ giới là phần của đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và xe máy chuyên dùng qua lại;

- Phần đường dành cho xe thô sơ là phần của đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông thô sơ đường bộ qua lại.

Một phần đường có thể có một hoặc nhiều làn đường (một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, có bề rộng đủ cho xe chạy an toàn).

Và sẽ có các dải phân cách để phân chia phần đường thành hai chiều riêng biệt hoặc để phân chia phần đường dành cho xe cơ giới và xe thô sơ hoặc của nhiều loại xe khác nhau trên cùng một chiều.

phần đường là gì

Phần đường là gì? Lỗi đi sai phần đường phạt bao nhiêu tiền? (Ảnh minh họa)
 

Đi sai phần đường phạt bao nhiêu?

Như vậy, lỗi đi sai phần đường được hiểu là người điều khiển xe cơ giới đi vào phần đường dành cho xe thô sơ và ngược lại, điều khiển xe thô sơ đi vào phần đường của xe cơ giới.

Lỗi đi sai phần đường sẽ bị xử phạt theo Nghị định 100 năm 2019, cụ thể như sau:

- Đối với ô tô: Phạt tiền từ 03 - 05 triệu đồng, tước GPLX từ 01 - 03 tháng (điểm đ khoản 5, điểm b khoản 11 Điều 5);

- Đối với xe máy: Phạt tiền 400.000 - 600.000 đồng (điểm g khoản 3 Điều 6);

- Đối với máy kéo, xe máy chuyên dùng: Phạt tiền 400.000 - 600.000 đồng (điểm c khoản 3 Điều 7);

- Đối với xe đạp: Phạt tiền 80.000 - 100.000 đồng (điểm a khoản 1 Điều 8);

- Đối với người đi bộ: Phạt tiền 50.000 - 60.000 đồng (điểm a khoản 1 Điều 9).

Nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ: 1900.6192 để được hỗ trợ.

>> Phân biệt làn đường và vạch kẻ đường để tránh bị phạt oan

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(2 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

5 điểm mới Nghị định 63/2026/NĐ-CP về bảo vệ bí mật nhà nước

5 điểm mới Nghị định 63/2026/NĐ-CP về bảo vệ bí mật nhà nước

5 điểm mới Nghị định 63/2026/NĐ-CP về bảo vệ bí mật nhà nước

Sau khi Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2025 được ban hành, Chính phủ đã quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật này tại Nghị định số 63/2026/NĐ-CP. Cùng theo dõi chi tiết điểm mới Nghị định 63/2026/NĐ-CP tại bài viết dưới đây.

Thủ tục cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị đình chỉ có thời hạn hoạt động [theo Quyết định 217/QĐ-BNV]

Thủ tục cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị đình chỉ có thời hạn hoạt động [theo Quyết định 217/QĐ-BNV]

Thủ tục cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị đình chỉ có thời hạn hoạt động [theo Quyết định 217/QĐ-BNV]

Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn chi tiết thủ tục cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị đình chỉ có thời hạn hoạt động theo quy định tại Quyết định 217/QĐ-BNV.