Dùng bản photocopy màu để chứng thực được không?

Khi chứng thực bản sao từ bản chính, hầu hết mọi người đều dùng bản sao là bản photo đen trắng. Vậy nếu dùng bản photocopy màu để chứng thực thì có được không?

Bản photo màu cũng được chứng thực

Chứng thực bản sao từ bản chính là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền căn cứ vào bản chính để chứng thực bản sao là đúng với bản chính (khoản 2 Điều 2 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP).

Mà bản sao là bản chụp từ bản chính hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc.

Người thực hiện chứng thực bản sao từ bản chính kiểm tra bản chính, đối chiếu với bản sao, nếu nội dung bản sao đúng với bản chính, bản chính không thuộc trường hợp không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao thì thực hiện chứng thực.

Như vậy, bản photocopy màu từ bản chính có thể được sử dụng để chứng thực nếu bản photo đúng với bản chính, bản chính không thuộc trường hợp không được chứng thực bản sao.

dùng bản photocopy màu để chứng thực

Dùng bản photocopy màu để chứng thực được không? (Ảnh minh họa)

 

Chứng thực ở đâu và mất bao nhiêu tiền?

Theo Điều 5 Nghị định số 23/2015, bản sao có thể được chứng thực ở một trong các cơ quan, tổ chức sau tùy thuộc vào loại giấy tờ, văn bản yêu cầu chứng thực:

- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (UBND cấp xã);

- Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phổ thuộc tỉnh;

- Tổ chức hành nghề công chứng (Phòng công chứng, Văn phòng công chứng);

- Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và Cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài.

Mức thu phí chứng thực bản sao từ bản chính mới nhất theo Quyết định số 1024/QĐ-BTP năm 2018 như sau:
 

Stt

Tên thủ tục

Mức thu phí

1

Chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận

- Tại UBND cấp xã, Phòng Tư pháp: 2.000 đồng/trang;

Từ trang thứ 3 trở lên thu 1.000 đồng/trang, tối đa thu không quá 200.000 đồng/bản.

(Trang là căn cứ để thu phí được tính theo trang của bản chính)

- Tại tổ chức hành nghề công chứng: 2.000 đồng/trang đối với trang thứ nhất, trang thứ hai;

Từ trang thứ ba trở lên thu 1.000 đồng/trang nhưng tối đa không quá 200.000 đồng/bản.

- Tại cơ quan đại diện ngoại giao: 10 USD/bản.

2

Chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận

- Tại Phòng Tư pháp: 2.000 đồng/trang;

Từ trang thứ 3 trở lên thu 1.000 đồng/trang, tối đa không quá 200.000 đồng/bản.

(Trang là căn cứ để thu phí được tính theo trang của bản chính)

- Tại tổ chức hành nghề công chứng: 2.000 đồng/trang đối với trang thứ nhất, trang thứ hai;

Từ trang thứ ba trở lên thu 1.000 đồng/trang nhưng mức thu tối đa không quá 200 nghìn đồng/bản.

- Tại cơ quan đại diện ngoại giao: 10 USD/bản

 

>> Chứng thực là gì? Giá trị pháp lý của văn bản chứng thực

Hậu Nguyễn

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

10 điểm mới của Nghị định 320/2026/NĐ-CP về định danh và xác thực điện tử

10 điểm mới của Nghị định 320/2026/NĐ-CP về định danh và xác thực điện tử

10 điểm mới của Nghị định 320/2026/NĐ-CP về định danh và xác thực điện tử

Nghị định 320/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung nhiều quy định của Nghị định 69/2024/NĐ-CP về định danh và xác thực điện tử. Dưới đây là 10 thay đổi quan trọng, tác động trực tiếp đến người dân, doanh nghiệp và người sử dụng các nền tảng số.

Không trả đủ tiền làm thêm giờ cho nhân viên, doanh nghiệp bị phạt thế nào?

Không trả đủ tiền làm thêm giờ cho nhân viên, doanh nghiệp bị phạt thế nào?

Không trả đủ tiền làm thêm giờ cho nhân viên, doanh nghiệp bị phạt thế nào?

Người lao động làm thêm giờ được trả lương theo mức cao hơn so với thời gian làm việc bình thường. Từ 10/09/2026, nếu doanh nghiệp không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ cho nhân viên sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.