Công ty có được tự ý đăng thông tin cá nhân của người lao động đã nghỉ việc lên mạng không? Nếu vi phạm, công ty có thể bị xử phạt như thế nào? Bài viết dưới đây giải đáp thắc mắc trên.
1. Công ty đăng thông tin cá nhân của người đã nghỉ việc lên mạng không?
Điểm c khoản 2 Điều 25 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 nêu rõ:
2. Trách nhiệm bảo vệ dữ liệu cá nhân của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quản lý, sử dụng người lao động được quy định như sau:
….
c) Phải xóa, hủy dữ liệu cá nhân của người lao động khi chấm dứt hợp đồng, trừ trường hợp theo thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
Đồng thời, theo khoản 2 Điều 16 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 quy định dữ liệu cá nhân chỉ được công khai trong các trường hợp sau:
- Khi có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân;
- Thực hiện theo quy định pháp luật;
- Trường hợp để giải quyết tình trạng khẩn cấp; nguy cơ đe dọa an ninh quốc gia nhưng chưa đến mức ban bố tình trạng khẩn cấp; phòng, chống bạo loạn, khủng bố, phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật;
- Thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng.
Như vậy, công ty không được tự ý đăng tải thông tin cá nhân của người đã nghỉ việc lên mạng nếu không thuộc trường hợp pháp luật cho phép nêu trên.
Đồng thời, khi chấm dứt hợp đồng, công ty phải xóa, hủy dữ liệu cá nhân của người lao động, trừ trường hợp có thỏa thuận hoặc pháp luật quy định khác. Nếu vi phạm, công ty có thể bị xử phạt theo quy định.

2. Công ty đăng thông tin cá nhân của người đã nghỉ việc lên mạng có bị xử phạt không?
Theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 330/2026/NĐ-CP, phạt tiền từ 30 - 50 triệu đồng đối với một trong các hành vi sau:
- Công khai dữ liệu cá nhân gây xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của chủ thể dữ liệu cá nhân;
- Công khai dữ liệu cá nhân khi chưa có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân, trừ trường hợp pháp luật cho phép.
Đồng thời, phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là gỡ, thu hồi dữ liệu cá nhân đã công khai.
Ngoài ra, theo điểm b khoản 2 Điều 61 Nghị định 330/2026/NĐ-CP, hành vi không xóa, hủy dữ liệu cá nhân của người lao động khi chấm dứt hợp đồng cũng bị phạt tiền từ 50 - 70 triệu đồng, trừ trường hợp theo thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
Như vậy, công ty tự ý đăng thông tin cá nhân của người đã nghỉ việc lên mạng khi chưa có sự đồng ý hoặc không thuộc trường hợp pháp luật cho phép có thể bị phạt từ 30 - 50 triệu đồng, đồng thời phải gỡ, thu hồi thông tin đã công khai.
Bên cạnh đó, nếu không thực hiện xóa, hủy dữ liệu cá nhân của người lao động khi chấm dứt hợp đồng theo quy định, công ty có thể bị xử phạt từ 50 - 70 triệu đồng.
3. Dữ liệu cá nhân là gì?
Căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025, định nghĩa dữ liệu cá nhân như sau:
1. Dữ liệu cá nhân là dữ liệu số hoặc thông tin dưới dạng khác xác định hoặc giúp xác định một con người cụ thể, bao gồm: dữ liệu cá nhân cơ bản và dữ liệu cá nhân nhạy cảm. Dữ liệu cá nhân sau khi khử nhận dạng không còn là dữ liệu cá nhân.
Theo Điều 3, Điều 4 Nghị định 356/2025/NĐ-CP, dữ liệu cá nhân gồm:
Dữ liệu cá nhân cơ bảo bao gồm:
- Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác (nếu có);
- Ngày, tháng, năm sinh; ngày, tháng, năm chết hoặc mất tích;
- Giới tính;
- Nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, nơi đăng ký thường trú, nơi đăng ký tạm trú, nơi ở hiện tại, quê quán, địa chỉ liên hệ;
- Quốc tịch;
- Hình ảnh của cá nhân;
- Số điện thoại, số định danh cá nhân, số hộ chiếu, số giấy phép lái xe, số biển số xe;
- Tình trạng hôn nhân;
- Thông tin về mối quan hệ gia đình (cha mẹ, con, vợ, chồng);
- Thông tin về tài khoản số của cá nhân;
- Các thông tin khác gắn liền với một con người cụ thể hoặc giúp xác định một con người cụ thể không thuộc quy định tại Điều 4 Nghị định này.
Dữ liệu cá nhân nhạy cảm gồm:
- Dữ liệu tiết lộ nguồn gốc chủng tộc, nguồn gốc dân tộc;
- Quan điểm về chính trị, tôn giáo, tín ngưỡng;
- Thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình;
- Tình trạng sức khỏe;
- Dữ liệu sinh trắc học, đặc điểm di truyền;
- Dữ liệu tiết lộ đời sống tình dục, xu hướng tình dục của cá nhân;
- Dữ liệu về tội phạm, vi phạm pháp luật được thu thập, lưu trữ bởi các cơ quan thực thi pháp luật;
- Vị trí của cá nhân được xác định qua dịch vụ định vị;
- Thông tin tên đăng nhập và mật khẩu truy cập tài khoản định danh điện tử của cá nhân; hình ảnh thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân, chứng minh nhân dân;
- Tên đăng nhập, mật khẩu truy cập của tài khoản ngân hàng; thông tin thẻ ngân hàng, dữ liệu về lịch sử giao dịch của tài khoản ngân hàng; thông tin tài chính, tín dụng và các thông tin về hoạt động, lịch sử giao dịch tài chính, chứng khoán, bảo hiểm của khách hàng tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, chứng khoán, bảo hiểm, các tổ chức được phép khác;
- Dữ liệu theo dõi hành vi, hoạt động sử dụng dịch vụ viễn thông, mạng xã hội, dịch vụ truyền thông trực tuyến và các dịch vụ khác trên không gian mạng;
- Dữ liệu cá nhân khác được pháp luật quy định cần giữ bí mật hoặc cần có biện pháp bảo mật chặt chẽ.
Trên đây là thông tin liên quan đến việc “Công ty đăng thông tin cá nhân của người đã nghỉ việc lên mạng có bị xử phạt không?” theo quy định hiện hành…
RSS