Năm 2021, người dân có bắt buộc đi đổi CMND sang CCCD?

Từ năm 2021, Bộ Công an tiến hành cấp Căn cước công dân (CCCD) gắn chip trên phạm vi toàn quốc. Vậy, từ năm này, người dân có bắt buộc đi đổi Chứng minh nhân dân (CMND) sang CCCD không?

Cấp CCCD gắn chip thống nhất trên cả nước

Tại Thông tư 06/2021/TT-BCA, Bộ Công an đã quy định về mẫu thẻ Căn cước công dân (CCCD), có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành, 23/01/2021.

Theo đó, từ 23/01/2021, Thông tư này thay thế Thông tư số 61/2015/TT-BCA và Thông tư số 33/2018/TT-BCA quy định về mẫu thẻ CCCD mã vạch

Vì thế, từ cuối tháng 01/2021, Bộ Công an đã tiến hành cấp CCCD gắn chip thay cho CCCD mã vạch.

Ngay sau đó, Bộ Công an đã có thông báo yêu cầu công an các tỉnh/TP trực thuộc Trung ương dừng tiếp nhận hồ sơ cấp thẻ CCCD mã vạch, CMND 9 số để chuyển sang cấp thẻ CCCD gắn chip điện tử. Việc này bắt đầu thực hiện từ ngày 22/01/2021, nhằm triển khai hiệu quả công tác cấp CCCD theo mẫu mới (có gắn chip điện tử).

Như vậy, cho đến nay, CCCD gắn chip đã được cấp trên cả nước.

Năm 2020, người dân có bắt buộc đi đổi CMND sang CCCD?
Năm 2021, người dân có bắt buộc đi đổi CMND sang CCCD? (Ảnh minh họa)
 

Năm 2021, người dân có bắt buộc đi đổi CMND sang CCCD?

Theo khoản 2 Điều 38 Luật Căn cước công dân 2014, đối với người dân ở các địa phương đã tiến hành cấp thẻ CCCD, CMND đã được cấp trước ngày 01/01/2016 vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn theo quy định; khi công dân có yêu cầu thì được đổi sang thẻ CCCD. Không có quy định bắt buộc người dân đang sử dụng CMND chưa hết hạn phải đổi sang CCCD trong năm nay.

Các trường hợp sau phải đổi CMND sang CCCD (hặc đổi CMND mới tại các địa phương chưa cấp CCCD):

- CMND hết hạn;

- Bị mất CMND;

- CMND hư hỏng, không sử dụng được;

- Người thay đổi họ tên, ngày tháng năm sinh;

- Người thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Người có thay đổi đặc điểm nhận dạng;

- Khi công dân có CCCD đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi trừ trường hợp thẻ CCCD được cấp, đổi, cấp lại trong thời hạn 02 năm trước tuổi quy định (vẫn có giá trị sử dụng đến tuổi đổi thẻ tiếp theo).

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(4 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

10 điểm mới của Nghị định 320/2026/NĐ-CP về định danh và xác thực điện tử

10 điểm mới của Nghị định 320/2026/NĐ-CP về định danh và xác thực điện tử

10 điểm mới của Nghị định 320/2026/NĐ-CP về định danh và xác thực điện tử

Nghị định 320/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung nhiều quy định của Nghị định 69/2024/NĐ-CP về định danh và xác thực điện tử. Dưới đây là 10 thay đổi quan trọng, tác động trực tiếp đến người dân, doanh nghiệp và người sử dụng các nền tảng số.

Không trả đủ tiền làm thêm giờ cho nhân viên, doanh nghiệp bị phạt thế nào?

Không trả đủ tiền làm thêm giờ cho nhân viên, doanh nghiệp bị phạt thế nào?

Không trả đủ tiền làm thêm giờ cho nhân viên, doanh nghiệp bị phạt thế nào?

Người lao động làm thêm giờ được trả lương theo mức cao hơn so với thời gian làm việc bình thường. Từ 10/09/2026, nếu doanh nghiệp không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ cho nhân viên sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Thủ tục trình báo mất hộ chiếu phổ thông tại Công an cấp xã

Thủ tục trình báo mất hộ chiếu phổ thông tại Công an cấp xã

Thủ tục trình báo mất hộ chiếu phổ thông tại Công an cấp xã

Khi phát hiện hộ chiếu phổ thông bị mất, công dân phải trình báo với cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn quy định để hộ chiếu được thông báo mất giá trị sử dụng. Dưới đây là hướng dẫn thủ tục trình báo mất hộ chiếu phổ thông tại Công an cấp xã theo Quyết định 4245/QĐ-BCA-QLXNC.