Mã số doanh nghiệp là gì và được sử dụng như thế nào từ 2021?

Doanh nghiệp được đăng ký hoạt động hợp pháp đều có một mã số doanh nghiệp riêng. Từ 2021, quy định về mã số doanh nghiệp có một số thay đổi để thuận tiện hơn cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh.

 


Mã số doanh nghiệp là gì?

Theo khoản 1 Điều 29 Luật Doanh nghiệp 2020, mã số doanh nghiệp là dãy số được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, được cấp cho doanh nghiệp khi thành lập và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Với khái niệm trên và căn cứ Điều 8 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, mã số doanh nghiệp có một số đặc điểm sau:

- Được tạo, gửi, nhận tự động bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống thông tin đăng ký thuế và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

- Được có sau khi doanh nghiệp đã hoàn thành thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp được sử dụng mã số doanh nghiệp từ thời điểm này;

- Tồn tại trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp và không được cấp lại cho tổ chức, cá nhân khác;

- Khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động thì mã số doanh nghiệp cũng chấm dứt hiệu lực;

- Mỗi doanh nghiệp có một mã số duy nhất và không được sử dụng lại để cấp cho doanh nghiệp khác.

Mã số của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

Đối với mã số của chi nhánh và văn phòng đại diện, Nghị định 01/2021/NĐ-CP đã có những quy định mới so với Nghị định 78/2015/NĐ-CP trước đây, cụ thể:

Nghị định 01/2021/NĐ-CP

Nghị định 78/2015/NĐ-CP

Mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp được cấp cho chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số thuế của chi nhánh, văn phòng đại diện.

Mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp được cấp cho chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.

(Không quy định đồng thời là mã số thuế)

Bên cạnh đó, mã số của địa điểm kinh doanh vẫn được quy định là mã số gồm 5 chữ số được cấp theo số thứ tự từ 00001 đến 99999. Mã số này không phải là mã số thuế của địa điểm kinh doanh.

ma so doanh nghiepMã số doanh nghiệp (Ảnh minh hoạ)
 

Mã số doanh nghiệp có vai trò như thế nào?

Là mã số thuế và mã số đơn vị tham gia BHXH của doanh nghiệp

Một trong những điểm mới trong thủ tục đăng ký doanh nghiệp là tiến hành liên thông trong thủ tục đăng ký doanh nghiệp cùng với việc khai trình sử dụng lao động, cấp mã số BHXH, đăng ký sử dụng hoá đơn. Theo đó, khoản 1 Điều 8 Nghị định 01/2021/NĐ-CP nêu rõ:

“1. Mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số thuế và mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp.”

Như vậy, mã số doanh nghiệp được sử dụng để thực hiện các thủ tục hành chính về thuế và BHXH liên quan đến doanh nghiệp.

Đặc biệt, từ 04/01/2021, doanh nghiệp tiến hành thủ tục đăng ký doanh nghiệp sẽ sử dụng mã số doanh nghiệp là mã số đơn vị tham gia BHXH. Trước đây, Nghị định 78/2015/NĐ-CP chỉ quy định mã số doanh nghiệp là mã số thuế.

Được dùng để kiểm tra thông tin và giám sát quá trình hoạt động của doanh nghiệp

Theo khoản 4 Điều 8 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, cơ quan quản lý nhà nước thống nhất sử dụng mã số doanh nghiệp để thực hiện công tác quản lý nhà nước và trao đổi thông tin về doanh nghiệp.

Theo đó, mã số doanh nghiệp sẽ được các cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ quan quản lý nhà nước về lao động…sử dụng để hỗ trợ các thủ tục hành chính cho doanh nghiệp, kiểm tra và giám sát quá trình kinh doanh cũng như nghĩa vụ đóng thuế của doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, thông qua mã số doanh nghiệp, các cá nhân, tổ chức có nhu cầu có thể xin cung cấp mã số doanh nghiệp để kiểm tra tình trạng pháp lý và các thông tin cơ bản của các doanh nghiệp khác.

Căn cứ khoản 1 Điều 36 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, thông tin đăng ký doanh nghiệp được cung cấp công khai, miễn phí trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ Cổng thông tin đăng ký quốc gia về doanh nghiệp, trong đó có thông tin về mã số doanh nghiệp.

Tóm lại, mã số doanh nghiệp sẽ được cấp riêng cho mỗi doanh nghiệp sau khi thành lập. Doanh nghiệp sử dụng mã số này để thực hiện các thủ tục về thuế và BHXH.

>> Cách tra cứu mã số thuế doanh nghiệp cực đơn giản

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành mới nhất

Thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành mới nhất

Thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành mới nhất

Thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp tại các tỉnh, thành hiện nay được quy định như thế nào? Bài viết dưới đây tổng hợp các văn bản hướng dẫn và thời hạn kê khai mới nhất để doanh nghiệp thuận tiện theo dõi, thực hiện.

Danh sách Công văn hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành

Danh sách Công văn hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành

Danh sách Công văn hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành

Nhằm giúp doanh nghiệp thuận tiện trong việc kê khai, bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định, bài viết dưới đây LuatVietnam tổng hợp danh sách các Công văn hướng dẫn tại các tỉnh, thành phố để doanh nghiệp dễ dàng tra cứu và thực hiện.

Doanh nghiệp không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào? 

Doanh nghiệp không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào? 

Doanh nghiệp không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào? 

Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai, bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi trong các trường hợp pháp luật quy định. Vậy doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ này sẽ bị xử phạt như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các quy định liên quan.

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được xác định thế nào?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được xác định thế nào?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được xác định thế nào?

Việc xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được thực hiện dựa trên các tiêu chí cụ thể về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ, cổ phần có quyền biểu quyết và quyền kiểm soát thực tế đối với doanh nghiệp. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định pháp luật mới nhất.