1. Luật Phá sản qua các thời kỳ - cập nhật Luật Phá sản mới nhất 2026
Luật Phá sản là một trong những lĩnh vực quan trọng trong hệ thống pháp luật Việt Nam, điều chỉnh các thủ tục liên quan đến việc giải quyết nợ nần của doanh nghiệp không còn khả năng thanh toán. Đây là công cụ giúp bảo vệ quyền lợi của các chủ nợ và duy trì trật tự, ổn định trong nền kinh tế.
(1) Luật Phá sản doanh nghiệp năm 1993
Luật Phá sản doanh nghiệp 1993, số 30-L/CTN được ban hành ngày 30/12/1993 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/1994 đến hết ngày 14/10/2004, gồm 6 Chương và 52 Điều.
(2) Luật Phá sản 2004, số 21/2004/QH11
Luật Phá sản 2004, số 21/2004/QH11 được ban hành ngày 15/06/2004 và có hiệu lực thi hành từ ngày 15/10/2004 đến hết ngày 01/01/2015, gồm 9 Chương và 95 Điều.
(3) Luật Phá sản 2014, số 51/2014/QH13
Luật Phá sản 2014, số 51/2014/QH13 được ban hành ngày 19/06/2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015 đến hết ngày 28/02/2026, gồm 14 Chương và 133 Điều.
(4) Luật Phục hồi, phá sản 2025, số 142/2025/QH15
Luật Phục hồi, phá sản 2025, số 142/2025/QH15 được ban hành ngày 11/12/2025 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/03/2026, gồm 8 Chương và 88 Điều.
Như vậy, Luật Phá sản mới nhất 2026 là Luật Phục hồi, phá sản 2025, số 142/2025/QH15

2. Thẩm quyền giải quyết phá sản của Tòa án nhân dân được quy định như thế nào?
Theo Điều 6 Luật Phục hồi, phá sản 2025, số 142/2025/QH15, thẩm quyền giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản được quy định như sau:
- Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.
-
Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực đối với vụ việc phục hồi, phá sản do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định.
- Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền được xác định như sau:
-
Tòa án nhân dân khu vực nơi doanh nghiệp, hợp tác xã có trụ sở chính có thẩm quyền giải quyết yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã đó;
-
Tòa án nhân dân khu vực nơi người phải thi hành cư trú, làm việc, có trụ sở chính, nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định về phục hồi, phá sản có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án, quyết định về phục hồi, phá sản của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài;
-
Tòa án nhân dân khu vực nơi người liên quan đến yêu cầu hỗ trợ vụ việc phục hồi, phá sản của nước ngoài cư trú, làm việc, có trụ sở; nơi có tài sản liên quan đến yêu cầu hỗ trợ vụ việc phục hồi, phá sản có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hỗ trợ vụ việc phục hồi, phá sản của nước ngoài.
-
Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết đề nghị xem xét lại, kháng nghị đối với quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản; quyết định công nhận và cho thi hành bản án, quyết định về phục hồi, phá sản của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài của Tòa án nhân dân khu vực trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.
- Tòa án nhân dân tối cao có thẩm quyền:
-
Xem xét lại quyết định giải quyết đơn đề nghị xem xét lại, quyết định giải quyết kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản của Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 4 Điều 67 của Luật này;
-
Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giữa các Tòa án nhân dân khu vực.
3. Hiện nay, những đối tượng nào có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản?
Theo Điều 38 Luật Phục hồi, phá sản 2025, số 142/2025/QH15, người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản được quy định như sau:
- Người có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản khi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán bao gồm:
-
Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần;
-
Người lao động, công đoàn có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản khi hết thời hạn 06 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương, các khoản nợ khác đến hạn đối với người lao động mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán;
-
Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên hoặc tỷ lệ nhỏ hơn trong trường hợp Điều lệ công ty quy định;
-
Thành viên, nhóm thành viên sở hữu từ 65% tổng số vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc tỷ lệ nhỏ hơn trong trường hợp Điều lệ công ty quy định;
-
Thành viên hợp tác xã hoặc người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã.
- Những người sau đây có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản khi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán, trừ trường hợp đã nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi:
-
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã;
-
Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, Hội đồng thành viên của công ty hợp danh;
-
Đại hội thành viên của hợp tác xã;
-
Chủ doanh nghiệp tư nhân; chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
- Cơ quan quản lý thuế phải nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Chính phủ quy định điều kiện nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản.
- Cơ quan bảo hiểm xã hội có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã khi cơ quan bảo hiểm xã hội đã thông báo đôn đốc đối với khoản chậm, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế nhưng không có phản hồi trong 03 năm liên tiếp gần nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
- Cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này không nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. Trường hợp người quy định tại khoản 2 Điều này không nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản mà có thiệt hại phát sinh sau thời điểm doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán do việc không nộp đơn gây ra thì phải bồi thường.
Trên đây là thông tin về việc Luật Phá sản qua các thời kỳ - cập nhật Luật Phá sản mới nhất 2026…
RSS
