Luật Giao thông đường bộ qua các thời kỳ [Cập nhật mới nhất]

Từ những quy định đầu tiên đến các luật hiện hành, hệ thống pháp luật về giao thông đường bộ Việt Nam đã không ngừng hoàn thiện. Cùng tìm hiểu về Luật Giao thông đường bộ qua các thời kỳ trong bài viết dưới đây.

Luật Giao thông đường bộ 2001

Luật Giao thông đường bộ 2001, được Quốc hội khóa X thông qua vào ngày 29/6/2001, là đạo luật đầu tiên trong lĩnh vực giao thông đường bộ tại Việt Nam, có hiệu lực từ 01/01/2002.

Luật gồm 9 chương và 77 điều, quy định quy tắc giao thông đường bộ; các điều kiện bảo đảm an toàn giao thông đường bộ của kết cấu hạ tầng, phương tiện và người tham gia giao thông đường bộ, hoạt động vận tải đường bộ.

Luật quy định quy tắc của giao thông đường bộ gồm: Hệ thống báo hiệu đường bộ; Chấp hành báo hiệu đường bộ; Tốc độ xe và khoảng cách giữa các xe; Sử dụng làn đường; Vượt xe; Chuyển hướng xe; Lùi xe; Tránh xe đi ngược chiều...

Luật Giao thông đường bộ 2008

Ngày 13/11/2008, Quốc hội khóa XII thông qua Luật Giao thông đường bộ 2008 số 23/2008/QH12, có hiệu lực từ 1/7/2009, thay thế Luật 2001.

Luật này được đánh giá là một bước hoàn thiện quan trọng với phạm vi điều chỉnh rộng hơn và cấu trúc hiện đại. Luật này gồm 8 chương, 89 điều, quy định từ quy tắc giao thông, hạ tầng, phương tiện, vận tải đường bộ đến công tác quản lý nhà nước, thanh tra và xử lý vi phạm.

Luật  mở rộng phạm vi điều chỉnh sang các hoạt động vận tải và kinh doanh dịch vụ vận tải, chuẩn hóa kết cấu hạ tầng theo tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia, và nâng cao vai trò quản lý nhà nước thông qua quy định về phối hợp liên ngành.

Luật cũng thúc đẩy ứng dụng công nghệ trong quản lý phương tiện và điều khiển giao thông, đồng thời đặt nền móng cho Hệ thống mạng lưới đường bộ quốc gia.

Tách Luật Giao thông đường bộ thành hai luật độc lập

Sau hơn 15 năm thi hành Luật 2008, Quốc hội quyết định tách đạo luật này thành hai luật độc lập: Luật Đường bộ 2024, số 35/2024/QH15 và Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, số 36/2024/QH15.

Cả hai đạo luật được thông qua ngày 27/6/2024 và có hiệu lực từ 1/1/2025. Việc tách luật này nhằm tăng tính chuyên nghiệp hóa trong quản lý nhà nước, nâng cao hiệu quả thực thi và giảm chồng chéo giữa các cơ quan.

Luật Đường bộ 2024 có một số nội dung đáng chú ý như:

-  Bổ sung quy định về yêu cầu xây dựng bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe, trạm thu phí đường bộ, công trình kiểm soát tải trọng xe trên đường bộ

- Bổ sung quy định về xác định chi phí quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ 

- Bổ sung quy định đường cao tốc được thiết kế theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về đường cao tốc

- Bổ sung quy định về hoạt động vận tải đưa đón trẻ em mầm non, học sinh bằng xe ô tô...

Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có một số nội dung đáng chú ý như:

- Thay đổi phân hạng giấy phép lái xe thành 15 phân hạng 

- Bổ sung quy định trừ điểm giấy phép lái xe

- Tăng độ tuổi tối đa của người lái xe

- Bổ sung quy định kiểm định khí thải xe máy

- Từ 01/01/2026, không được cho trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét ngồi cùng hàng ghế tài xế...

Từ Luật Giao thông đường bộ 2001 đến bước ngoặt 2024, hệ thống Luật giao thông đường bộ Việt Nam đã có những thay đổi quan trọng, hướng tới sự chuyên nghiệp và hiệu quả hơn trong quản lý. Việc tách luật thành hai đạo luật độc lập là một bước tiến lớn, đáp ứng nhu cầu phát triển của hạ tầng và công nghệ.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Điều kiện lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí theo Luật Dầu khí 2026

Điều kiện lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí theo Luật Dầu khí 2026

Điều kiện lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí theo Luật Dầu khí 2026

Một trong những nội dung đáng chú ý của Luật Dầu khí 2026 là quy định mới về lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí, từ điều kiện tham gia đấu thầu đến tiêu chí đánh giá hồ sơ dự thầu và các trường hợp chỉ định thầu.

Tuổi của máy móc, thiết bị đã qua sử dụng được tính như thế nào?

Tuổi của máy móc, thiết bị đã qua sử dụng được tính như thế nào?

Tuổi của máy móc, thiết bị đã qua sử dụng được tính như thế nào?

Một thiết bị được sản xuất đầu năm và một thiết bị được sản xuất cuối năm có thể được tính cùng tuổi khi nhập khẩu. Vậy tuổi của máy móc, thiết bị đã qua sử dụng được tính như thế nào? Thông tư 56/2026/TT-BKHCN sẽ giải đáp nội dung này.

Dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng phải đáp ứng điều kiện gì để được nhập khẩu?

Dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng phải đáp ứng điều kiện gì để được nhập khẩu?

Dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng phải đáp ứng điều kiện gì để được nhập khẩu?

Nhập khẩu một dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng không chỉ là đưa các máy thành phần về Việt Nam. Dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng phải đáp ứng điều kiện gì để được nhập khẩu? Các điều kiện dưới đây là căn cứ để chuẩn bị phương án nhập khẩu và làm thủ tục thông quan.

Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng bao nhiêu năm tuổi được phép nhập khẩu?

Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng bao nhiêu năm tuổi được phép nhập khẩu?

Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng bao nhiêu năm tuổi được phép nhập khẩu?

Tuổi thiết bị là một trong những thông tin đầu tiên doanh nghiệp cần kiểm tra trước khi mua máy móc đã qua sử dụng từ nước ngoài. Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng bao nhiêu năm tuổi được phép nhập khẩu? Dưới đây là quy định tại Thông tư 56/2026/TT-BKHCN.

Nền tảng số là gì theo quy định mới nhất?

Nền tảng số là gì theo quy định mới nhất?

Nền tảng số là gì theo quy định mới nhất?

Nền tảng số là một trong những thành phần quan trọng của quá trình chuyển đổi số, tạo môi trường để các bên giao dịch, cung cấp, sử dụng hoặc phát triển sản phẩm, dịch vụ. Vậy nền tảng số là gì theo quy định mới nhất? Luật Chuyển đổi số 2025 quy định về phát triển và sử dụng nền tảng số như thế nào?

Hệ thống số là gì? Hệ thống số phải đáp ứng những yêu cầu tối thiểu nào?

Hệ thống số là gì? Hệ thống số phải đáp ứng những yêu cầu tối thiểu nào?

Hệ thống số là gì? Hệ thống số phải đáp ứng những yêu cầu tối thiểu nào?

Chuyển đổi số không chỉ là việc ứng dụng công nghệ thông tin mà còn gắn với việc xây dựng, vận hành các hệ thống số để tạo lập, xử lý, lưu trữ, kết nối dữ liệu và cung cấp dịch vụ số. Vậy hệ thống số là gì? Hệ thống số phải đáp ứng những yêu cầu tối thiểu nào theo Luật Chuyển đổi số 2025?