Danh sách 20 ngành nghề Nhà nước độc quyền kinh doanh

Doanh nghiệp được quyền tự do kinh doanh trong tất cả các ngành, nghề mà pháp luật không cấm. Tuy nhiên hiện nay có 20 ngành nghề Nhà nước độc quyền kinh doanh, doanh nghiệp phi Nhà nước không được tham gia.

20 ngành nghề Nhà nước độc quyền kinh doanh

Theo Nghị định 94/2017/NĐ-CP, thực hiện độc quyền Nhà nước trong hoạt động thương mại với các hàng hóa, dịch vụ sau:

STT

Hàng hóa/Dịch vụ

1

Phát hành xổ số kiến thiết

2

Sản xuất vàng miếng

3

Xuất, nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất

4

Nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà (trừ trường hợp nhập khẩu để kinh doanh bán hàng miễn thuế)

5

In, đúc tiền

6

Phát hành tem bưu chính

7

Sản xuất, xuất, nhập khẩu, mua bán, vận chuyển, tàng trữ pháo hoa và các dịch vụ liên quan đến pháo hoa

8

Sản xuất, mua, bán, xuất, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, vận chuyển quá cảnh vật liệu nổ công nghiệp

9

Truyền tải, điều độ Hệ thống điện quốc gia

Xây dựng, vận hành thủy điện đa mục tiêu, điện hạt nhân có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội

10

Bảo đảm hoạt động bay: Dịch vụ không lưu; dịch vụ thông báo tin tức hàng không; dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn

11

Quản lý, khai thác hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị do Nhà nước đầu tư (trừ bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt)

12

Quản lý, duy trì, khai thác mạng bưu chính viễn thông

13

Cung ứng dịch vụ công ích trong hoạt động báo chí

14

Cung ứng dịch vụ lâm nghiệp tại rừng đặc dụng (trừ rừng được Nhà nước cho thuê để kết hợp kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng)

15

Quản lý, vận hành khai thác hệ thống đài thông tin duyên hải

16

Vận hành hệ thống đèn biển, hệ thống luồng hàng hải công cộng

17

Quản lý, khai thác hệ thống công trình thủy lợi, thủy nông liên tỉnh, liên huyện; kè biển trong trường hợp giao kế hoạch

18

Xuất bản xuất bản phẩm (không bao gồm hoạt động in và phát hành)

19

Quản lý, xuất, nhập khẩu, mua, bán, bảo quản, bảo vệ hàng hóa thuộc Danh mục dự trữ quốc gia

20

Hàng hóa, dịch vụ phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh (Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện cụ thể)


Tại sao Nhà nước độc quyền thương mại 20 ngành nghề?

20 ngành nghề Nhà nước độc quyền kinh doanh
20 ngành nghề Nhà nước độc quyền kinh doanh (Ảnh minh họa)

 

Theo khoản 4 Điều 6 Luật Thương mại 2005 có nêu, Nhà nước thực hiện độc quyền Nhà nước có thời hạn về hoạt động thương mại đối với một số hàng hóa, dịch vụ hoặc tại một số địa bàn để bảo đảm lợi ích quốc gia.

Độc quyền Nhà nước theo Danh mục nêu trên không phải độc quyền với tất cả các hoạt động liên quan tới hàng hóa, dịch vụ đó mà chỉ giới hạn trong một hoặc một số hoạt động cụ thể.

Việc quy định cụ thể 20 hàng hóa, dịch vụ độc quyền Nhà nước tạo cơ sở rõ ràng và thống nhất trong việc thực hiện kinh doanh, đồng thời tăng tính minh bạch đối với hoạt động độc quyền của Nhà nước.

Tuy nhiên, hiện nay, theo yêu cầu của nền kinh tế thị trường cũng như những thay đổi của Luật Doanh nghiệp 68/2014, Bộ luật Dân sự 2015, Luật Đầu tư đã đến lúc cần xem xét lại việc độc quyền trong một số ngành nghề thuộc Danh mục 20 ngành nghề Nhà nước độc quyền kinh doanh.

Hậu Nguyễn

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành mới nhất

Thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành mới nhất

Thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành mới nhất

Thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp tại các tỉnh, thành hiện nay được quy định như thế nào? Bài viết dưới đây tổng hợp các văn bản hướng dẫn và thời hạn kê khai mới nhất để doanh nghiệp thuận tiện theo dõi, thực hiện.

Danh sách Công văn hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành

Danh sách Công văn hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành

Danh sách Công văn hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành

Nhằm giúp doanh nghiệp thuận tiện trong việc kê khai, bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định, bài viết dưới đây LuatVietnam tổng hợp danh sách các Công văn hướng dẫn tại các tỉnh, thành phố để doanh nghiệp dễ dàng tra cứu và thực hiện.

Doanh nghiệp không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào? 

Doanh nghiệp không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào? 

Doanh nghiệp không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào? 

Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai, bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi trong các trường hợp pháp luật quy định. Vậy doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ này sẽ bị xử phạt như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các quy định liên quan.

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được xác định thế nào?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được xác định thế nào?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được xác định thế nào?

Việc xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được thực hiện dựa trên các tiêu chí cụ thể về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ, cổ phần có quyền biểu quyết và quyền kiểm soát thực tế đối với doanh nghiệp. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định pháp luật mới nhất.