Chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài: 4 điểm cần lưu ý

Khi thực hiện chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các quy định sau đây theo Nghị định 13/2023/NĐ-CP. Cụ thể:

1. Phải lập Hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài

Khi chuyển dữ liệu cá nhân của công dân Việt Nam ra nước ngoài, Bên chuyển dữ liệu ra nước ngoài phải lập Hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài theo mẫu Đ25-DLCN-04 (Quyết định số 4660/QĐ-BCA-A05) gồm:

- Thông tin, chi tiết liên lạc của Bên chuyển dữ liệu và Bên tiếp nhận dữ liệu cá nhân của công dân Việt Nam;

- Họ tên, chi tiết liên lạc của tổ chức, cá nhân phụ trách của Bên chuyển dữ liệu có liên quan tới việc chuyển và tiếp nhận dữ liệu cá nhân của công dân Việt Nam;

- Mô tả, luận giải mục tiêu của các hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân của công dân Việt Nam sau khi được chuyển ra nước ngoài;

- Mô tả, làm rõ loại dữ liệu cá nhân chuyển ra nước ngoài;

- Mô tả, nêu rõ sự tuân thủ quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân tại Nghị định này, chi tiết các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân được áp dụng;

- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của việc xử lý dữ liệu cá nhân; hậu quả, thiệt hại không mong muốn có khả năng xảy ra, các biện pháp giảm thiểu hoặc loại bỏ nguy cơ, tác hại đó;

- Sự đồng ý của chủ thể dữ liệu trên cơ sở biết rõ cơ chế phản hồi, khiếu nại khi có sự cố/yêu cầu phát sinh;

- Có văn bản thể hiện sự ràng buộc, trách nhiệm giữa các tổ chức, cá nhân chuyển và nhận dữ liệu cá nhân của Công dân Việt Nam về việc xử lý dữ liệu cá nhân.

Phải lập, lưu trữ Hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài
Phải lập, lưu trữ Hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài (Ảnh minh họa)

2. Phải gửi Hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài đến Bộ Công an

Khoản 3 Điều 25 Nghị định số 23/2023 quy định Bên chuyển dữ liệu ra nước ngoài gửi 01 bản chính hồ sơ tới Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao - Bộ Công an trong vòng 60 ngày kể từ ngày tiến hành xử lý dữ liệu cá nhân theo các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm :

- Mẫu Đ25-DLCN-04 (Quyết định số 4660/QĐ-BCA-A05);

- Thông báo gửi Hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài - mẫu 06 Phụ lục Nghị định 13/2023/NĐ-CP.

Bước 2: Tổ chức, cá nhân khai các thông tin theo nội dung Hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài.

Bước 3: Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ trực tiếp/qua bưu điện/qua Cổng thông tin quốc gia về bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiện chưa đi vào hoạt động) về Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Bộ Công an.

Bước 4: Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Bộ Công an phản hồi thông tin về kết quả lập Hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài.

3. Luôn có sẵn Hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài

Ngoài việc lập và gửi hồ sơ về Bộ Công an, doanh nghiệp còn phải lưu trữ Hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài.

Theo đó, Hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài phải luôn có sẵn để phục vụ hoạt động kiểm tra, đánh giá của Bộ Công an (theo khoản 3 Điều 25 Nghị định 13/2023).

4. Bị kiểm tra việc chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài 01 lần/năm

Theo khoản 7 Điều 25 Nghị định 13/2023, căn cứ tình hình cụ thể, Bộ Công an sẽ quyết định việc kiểm tra chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài 01 lần/năm.

Ngoại trừ trường hợp phát hiện hành vi vi phạm quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân tại Nghị định này/để xảy ra sự cố lộ, mất dữ liệu cá nhân của công dân Việt Nam.

5. Các trường hợp bị ngừng chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài

Bên chuyển dữ liệu ra nước ngoài phải ngừng chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài nếu thuộc một trong các trường hợp:

- Khi phát hiện dữ liệu cá nhân được chuyển được sử dụng vào hoạt động vi phạm lợi ích, an ninh quốc gia của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Bên chuyển dữ liệu ra nước ngoài không:

  • Hoàn thiện Hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và đúng quy định theo yêu cầu của Bộ Công an.

  • Cập nhật, bổ sung Hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài khi có sự thay đổi về nội dung hồ sơ đã gửi cho Bộ Công an

- Để xảy ra sự cố lộ, mất dữ liệu cá nhân của công dân Việt Nam.

Trên đây là 5 điểm lưu ý khi chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài, doanh nghiệp tham khảo để thực hiện đầy đủ và đúng quy định. Nếu cần thêm thông tin, vui lòng liên hệ ngay tổng đài 19006192 để được hỗ trợ kịp thời, nhanh chóng.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành mới nhất

Thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành mới nhất

Thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành mới nhất

Thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp tại các tỉnh, thành hiện nay được quy định như thế nào? Bài viết dưới đây tổng hợp các văn bản hướng dẫn và thời hạn kê khai mới nhất để doanh nghiệp thuận tiện theo dõi, thực hiện.

Danh sách Công văn hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành

Danh sách Công văn hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành

Danh sách Công văn hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành

Nhằm giúp doanh nghiệp thuận tiện trong việc kê khai, bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định, bài viết dưới đây LuatVietnam tổng hợp danh sách các Công văn hướng dẫn tại các tỉnh, thành phố để doanh nghiệp dễ dàng tra cứu và thực hiện.

Doanh nghiệp không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào? 

Doanh nghiệp không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào? 

Doanh nghiệp không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào? 

Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai, bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi trong các trường hợp pháp luật quy định. Vậy doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ này sẽ bị xử phạt như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các quy định liên quan.

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được xác định thế nào?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được xác định thế nào?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được xác định thế nào?

Việc xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được thực hiện dựa trên các tiêu chí cụ thể về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ, cổ phần có quyền biểu quyết và quyền kiểm soát thực tế đối với doanh nghiệp. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định pháp luật mới nhất.