Thủ tục bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội đầu tư theo dự án, không dùng vốn công

Hà Nội hướng dẫn bán, cho thuê nhà ở xã hội tại các dự án không sử dụng vốn đầu tư công theo Công văn 18996/SXD-PTĐT ở bài viết sau đây.

1. Đối tượng nào được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội?

- Các đối tượng quy định tại (1), (4), (5), (6), (7), (8), (9) và (10) được hỗ trợ giải quyết cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở xã hội.

- Đối tượng quy định tại (11) được thuê nhà ở xã hội trong thời gian học tập.

Tại Điều 76 Luật Nhà ở 2023 quy định đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội, như sau:

(1) Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020.

(2) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.

(3) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.

(4) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.

(5) Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.

(6) Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.

(7) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.

(8) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

(9) Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Nhà ở 2023, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định Luật Nhà ở 2023.

(10) Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

(11) Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.

(12) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.

(13) Người có từ 02 con đẻ trở lên

Thủ tục bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội đầu tư theo dự án, không dùng vốn công
Thủ tục bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội đầu tư theo dự án, không dùng vốn công (Ảnh minh hoạ)

2. Điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội

Điều kiện để các đối tượng quy định tại 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 ở mục (1) được mua, thuê mua nhà ở xã hội phải đáp ứng điều kiện về nhà ở, thu nhập, như sau:

- Điều kiện về nhà ở

+ Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh, thành phố nơi có dự án nhà ở xã hội.

+ Chưa từng mua, thuê mua nhà ở xã hội hoặc hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở tại địa phương đó.

+ Trường hợp đã có nhà ở thì diện tích bình quân đầu người phải thấp hơn mức tối thiểu (dưới 15 m² sàn/người).

+ Một số đối tượng phải không đang ở nhà ở công vụ.

+ Việc xác nhận không có nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp 

+ Giấy chứng nhận thực hiện trong 07 ngày.

+ Việc xác nhận diện tích bình quân đầu người do UBND cấp xã thực hiện trong 07 ngày.

- Điều kiện về thu nhập

+ Đối tượng tại các khoản 5, 6, 7, 8 tại mục (1) phải đáp ứng điều kiện thu nhập theo quy định của Chính phủ, như sau:

Thứ nhất, đối với trường hợp người đứng đơn có hợp đồng lao động:

  • Nếu người đứng đơn là người độc thân, thu nhập hàng tháng thực nhận không được vượt quá 15 triệu đồng, căn cứ theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi người đó làm việc xác nhận.

  • Nếu người đứng đơn đã kết hôn hợp pháp, thì tổng thu nhập hàng tháng thực nhận của cả hai vợ chồng không được vượt quá 30 triệu đồng, cũng được xác nhận theo Bảng tiền công, tiền lương của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi làm việc.

Thời gian dùng để xác định điều kiện thu nhập là 01 năm liền kề, tính đến thời điểm người có nhu cầu nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.

Thứ hai, đối với trường hợp thuộc Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị nhưng không có hợp đồng lao động:

  • Nếu là người độc thân, thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng.

  • Nếu đã kết hôn hợp pháp, tổng thu nhập hàng tháng thực nhận của hai vợ chồng không quá 30 triệu đồng.

Trong trường hợp này, việc xác nhận điều kiện thu nhập trong 01 năm liền kề do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận.

Thứ ba, đối với các đối tượng quy định tại 2, 3 và 4 mục (1), điều kiện thu nhập được xác định theo tiêu chí hộ nghèo hoặc cận nghèo theo chuẩn nghèo do Chính phủ quy định.

Thứ tư, đối với đối tượng quy định tại 7 mục (1), điều kiện thu nhập được áp dụng theo quy định, như sau:

+ Đối tượng Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị phải thuộc hộ nghèo, cận nghèo.

+ Mức thu nhập cụ thể:

  • Người độc thân: không quá 20 triệu đồng/tháng.

  • Người độc thân nuôi con chưa thành niên: không quá 30 triệu đồng/tháng.

  • Người đã kết hôn: tổng thu nhập vợ chồng không quá 40 triệu đồng/tháng.

+ Thời gian xác định thu nhập: 12 tháng liền kề trước thời điểm xác nhận.

+ UBND cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập phù hợp điều kiện địa phương và có chính sách khuyến khích đối với hộ có từ 03 người phụ thuộc trở lên.

3. Thủ tục bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội

Sở Xây dựng thành phố Hà Nội ban hành Công văn 18996/SXD-PTĐT năm 2025 về việc hướng dẫn việc bán, cho thuê, cho thuê mua NOXH tại các dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội không sử dụng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn theo quy định của pháp luật về nhà ở.

3.1 Mẫu hồ sơ mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội

- Giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội

  • Đối tượng 1 tại mục (1): Bản sao chứng thực giấy tờ người có công hoặc giấy chứng nhận thân nhân liệt sĩ.

  • Đối tượng 2, 3 và 4 tại mục (1): Bản sao chứng thực giấy chứng nhận hộ nghèo, cận nghèo.

  • Đối tượng 5, 6 và 8 tại mục (1) (trừ trường hợp 5 không HĐLĐ, không hưởng lương hưu): Thực hiện theo Mẫu số 01a- cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp xác nhận.

  • Đối tượng 9, 10 và 11 tại mục (1) và đối tượng 5 tại mục (1) không HĐLĐ, không hưởng lương hưu: Thực hiện theo Mẫu số 01 - cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp xác nhận.

  • Đối tượng 7 tại mục (1) (lực lượng vũ trang): Theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; cơ quan, đơn vị xác nhận.

- Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở

  • Mẫu số 02: Áp dụng khi chưa có nhà ở (Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận).

  • Mẫu số 03: Áp dụng khi đã có nhà ở (UBND cấp xã xác nhận).

  • Nếu đã kết hôn, vợ/chồng cũng phải kê khai Mẫu số 02.

- Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập

  • Mẫu số 01a: Áp dụng cho Đối tượng 5, 6 và 8 tại mục (1) (trừ đối tượng 5 không HĐLĐ, không lương hưu); kèm bảng lương 12 tháng; cơ quan, đơn vị xác nhận.

  • Mẫu số 04: Áp dụng đối tượng 7 tại mục (1) (lực lượng vũ trang); kèm bảng lương 12 tháng; cơ quan, đơn vị xác nhận.

  • Mẫu số 05: Áp dụng cho đối tượng 5 không HĐLĐ, không hưởng lương hưu; Công an cấp xã xác nhận.

  • Nếu đã kết hôn, vợ/chồng cũng phải kê khai mẫu tương ứng (01a, 04 hoặc 05).

3.2 Trình tự, thủ tục bán, cho thuê mua nhà ở xã hội

3.2.1 Trình tự, thủ tục bán, cho thuê mua nhà ở xã hội

- Công khai thông tin dự án: Trong 30 ngày kể từ khi khởi công, chủ đầu tư phải cung cấp thông tin dự án để công bố trên Trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng, UBND cấp xã, đăng báo địa phương và tại sàn giao dịch (nếu có).

- Thông báo trước khi nhận hồ sơ: Trước khi bán, chủ đầu tư báo cáo Sở Xây dựng về số lượng căn hộ, thời điểm nhận hồ sơ; Sở Xây dựng công khai tối thiểu 30 ngày.

- Nộp và tiếp nhận hồ sơ: Người có nhu cầu nộp hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến cho chủ đầu tư; được cấp giấy biên nhận. Hồ sơ chưa hợp lệ được hướng dẫn bổ sung.

- Xét duyệt và lập danh sách: Chủ đầu tư kiểm tra điều kiện, lập danh sách đối tượng đủ điều kiện mua, thuê mua. Nếu hết quỹ nhà, phải trả hồ sơ và nêu rõ lý do.

- Niêm yết công khai: Trong quá trình tiếp nhận hồ sơ, chủ đầu tư công khai danh sách căn đã bán/cho thuê mua và căn còn lại.

- Kiểm tra của cơ quan quản lý: Chủ đầu tư gửi danh sách dự kiến về Sở Xây dựng để kiểm tra, xác minh. Nếu sau 20 ngày không có phản hồi, chủ đầu tư thông báo khách hàng đến ký hợp đồng. Trường hợp không đủ điều kiện sẽ bị xóa tên khỏi danh sách.

- Nguyên tắc đăng ký: Mỗi hộ gia đình, cá nhân chỉ được nộp hồ sơ tại một dự án. Thanh toán theo thỏa thuận với chủ đầu tư (trực tiếp hoặc qua ngân hàng).

- Ký hợp đồng và công khai danh sách: Chỉ ký hợp đồng khi đủ điều kiện và giá bán được thẩm định, phê duyệt. Sau khi ký, chủ đầu tư gửi danh sách người mua về Sở Xây dựng để công khai trong 30 ngày và lưu trữ phục vụ kiểm tra.

3.2.2 Trình tự, thủ tục cho thuê nhà ở xã hội: Thực hiện theo quy định như trình tự, thủ tục mua, thuê mua nhà ở xã hội và không phải nộp các giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở và thu nhập. Trường hợp đối tượng dự kiến được thuê đã thuê nhà ở xã hội khác tại cùng thời điểm thì Sở Xây dựng gửi văn bản thông báo cho chủ đầu tư biết để xóa tên trong Danh sách được thuê nhà ở xã hội.

Trên đây là nội dung bài viết "Thủ tục bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội đầu tư theo dự án, không dùng vốn công"
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, quy định về các trường hợp được sửa đổi bảng giá đất có nhiều điểm đáng chú ý, tác động trực tiếp đến việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người dân và doanh nghiệp. Vậy khi nào bảng giá đất được phép điều chỉnh?

Điều kiện, thủ tục bán nhà ở xã hội theo quy định mới nhất 2026

Điều kiện, thủ tục bán nhà ở xã hội theo quy định mới nhất 2026

Điều kiện, thủ tục bán nhà ở xã hội theo quy định mới nhất 2026

Từ năm 2026, việc bán nhà ở xã hội được siết chặt hơn về đối tượng được mua, thứ tự ưu tiên, cũng như điều kiện về nhà ở và thu nhập. Vì vậy, muốn mua nhà ở xã hội năm 2026, “đủ tiền” thôi vẫn chưa đủ. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Trường hợp nào Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất?

Trường hợp nào Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất?

Trường hợp nào Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất?

Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất trong những trường hợp đặc biệt, đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật. Bài viết này sẽ làm rõ các trường hợp mà Nhà nước can thiệp vào các quyết định này.