1. Thứ tự ưu tiên mua nhà ở xã hội
Theo điểm h khoản 1 Điều 38 Nghị định 100/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 34 Nghị định 54/2026/NĐ-CP quy định:
Điều 38. Trình tự, thủ tục bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng theo dự án và không sử dụng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn
1. Trình tự, thủ tục bán nhà ở xã hội thực hiện như sau:
h) Trường hợp dự án có đối tượng ưu tiên theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 79 của Luật Nhà ở thì được ưu tiên mua nhà ở xã hội mà không phải bốc thăm với số lượng căn hộ bằng tổng số hồ sơ đủ điều kiện của các nhóm đối tượng ưu tiên này trên tổng số hồ sơ đủ điều kiện trong danh sách quy định tại khoản này nhân với tổng số căn hộ/căn nhà nhà ở xã hội dự kiến bán.
Việc ưu tiên đối tượng là nữ giới được áp dụng đối với trường hợp người đứng đơn đăng ký là nữ giới đơn thân hoặc phải là chủ hộ của hộ gia đình trên cơ sở dữ liệu về cư trú.
Đối tượng ưu tiên quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 79 của Luật Nhà ở được bố trí căn hộ/căn nhà theo thứ tự lần lượt như sau: người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ, người khuyết tật, người được bố trí tái định cư theo hình thức mua nhà ở xã hội, nữ giới. Trường hợp số lượng đối tượng ưu tiên trong 01 nhóm vượt quá số lượng căn hộ/căn nhà ưu tiên còn lại thì thực hiện bốc thăm giữa nhóm đối tượng ưu tiên đó, các đối tượng còn lại được tiếp tục tham gia bốc thăm cùng với các đối tượng không ưu tiên;
Bên cạnh đó, theo điểm đ khoản 1 Điều 79 Luật Nhà ở 2023, số 27/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi điểm h khoản 3 Điều 29 Luật Dân số 2025, số 113/2025/QH15 như sau:
Điều 79. Nguyên tắc thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
1. Việc thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
đ) Trường hợp một đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau thì được hưởng một chính sách hỗ trợ mức cao nhất; trường hợp các đối tượng có cùng tiêu chuẩn và điều kiện thì thực hiện hỗ trợ theo thứ tự ưu tiên trước đối với: người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ, người khuyết tật, người được bố trí tái định cư theo hình thức mua, thuê mua nhà ở xã hội, người có từ 02 con đẻ trở lên, nữ giới;
Như vậy, thứ tự ưu tiên mua nhà ở xã hội giữa các nhóm đối tượng được sắp xếp như sau:
(1) Người có công với cách mạng
(2) Thân nhân liệt sĩ
(3) Người khuyết tật
(4) Người được bố trí tái định cư theo hình thức mua, thuê mua nhà ở xã hội
(5) Người có từ 02 con đẻ trở lên
(6) Nữ giới
- Người đứng đơn đăng ký là nữ giới đơn thân
- Là chủ hộ của hộ gia đình trên cơ sở dữ liệu về cư trú.

2. Các đối tượng được mua nhà ở xã hội
Theo Điều 76 và khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023, số 27/2023/QH15 được sửa đổi bổ sung bởi điểm c khoản 3 Điều 29 Luật Dân số 2025, số 113/2025/QH15, các đối tượng sau đây được mua nhà ở xã hội nếu đáp ứng điều kiện mua nhà ở xã hội theo quy định:
|
STT |
Trường hợp được mua nhà ở xã hội |
|
1 |
Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng. |
|
2 |
Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn. |
|
3 |
Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu. |
|
4 |
Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị. |
|
5 |
Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị. |
|
6 |
Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp. |
|
7 |
Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác. |
|
8 |
Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức. |
|
9 |
Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật Nhà ở, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật này. |
|
10 |
Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở. |
|
11 |
Người có từ 02 con đẻ trở lên. |
Lưu ý: Đối tượng 7 phải chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.
Căn cứ điều kiện của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể quy định việc hỗ trợ giải quyết bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội cho đối tượng 2 và 3.
3. Mức phạt đối với người thuê mua nhà ở xã hội mà cho thuê lại, cho mượn nhà
Theo khoản 8 Điều 88 Luật Nhà ở 2023, số 27/2023/QH15 quy định:
- Người thuê mua nhà ở xã hội chỉ được sử dụng nhà ở phục vụ vào mục đích ở cho bản thân và thành viên trong gia đình trong thời gian thuê mua.
Nếu người thuê mua nhà ở xã hội không còn nhu cầu thuê mua nhà thì phải chấm dứt hợp đồng và trả lại nhà ở chứ không được đem cho người khác thuê lại nhà ở xã hội.
Bên cạnh đó, theo điểm b khoản 2, điểm d khoản 6 Điều 64 Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về quản lý giao dịch nhà ở như sau:
- Phạt tiền từ 100 - 200 triệu đồng đối với hành vi:
-
Bên thuê, thuê mua hoặc mua nhà ở xã hội bán, cho thuê lại, cho mượn nhà trong thời gian thuê, thuê mua hoặc bán lại nhà không đúng quy định.
- Buộc thu hồi nhà ở xã hội với hành vi nêu trên;
Ngoài ra, theo điểm c khoản 3 Điều 4 Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định mức phạt trên là mức phạt áp dụng đối với tổ chức, nếu cá nhân vi phạm thì mức phạt bằng 1/2 mức phạt đối với tổ chức đã nêu trên.
Như vậy, người thuê mua nhà ở xã hội mà cho người khác thuê lại, cho người khác mượn nhà sẽ bị phạt tiền từ 50 triệu đồng đến 60 triệu đồng; và bị thu hồi lại nhà ở xã hội mà đem đi cho thuê, cho mượn.
RSS