Thế nào là sử dụng đất ổn định? 4 lợi ích khi sử dụng đất ổn định

Sử dụng đất ổn định trong một số trường hợp sẽ mang lại nhiều quyền lợi cho người sử dụng đất. Những vướng mắc liên quan đến nội dung này như sử dụng đất ổn định là gì, căn cứ xác định và lợi ích khi sử dụng đất ổn định sẽ được giải thích rõ qua bài viết sau.


1. Sử dụng đất ổn định là gì?

Thông thường sử dụng đất ổn định (đất sử dụng ổn định) vẫn được nhiều người dân hiểu là việc sử dụng đất liên tục vào một mục đích chính trong một thời gian nhất định.

Sử dụng đất ổn định có ý nghĩa rất quan trọng trong quản lý, sử dụng đất đai và đã được giải thích rõ tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 43/2014/NĐ-CP như sau:

Sử dụng đất ổn định là việc sử dụng đất liên tục vào một mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm cấp Giấy chứng nhận hoặc đến thời điểm quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa cấp Giấy chứng nhận.

2. 4 lợi ích khi sử dụng đất ổn định

Việc sử dụng đất ổn định có ý nghĩa rất quan trọng, điều này được thể hiện qua một số lợi ích dưới đây:

(1) Là điều kiện quan trọng để được cấp Giấy chứng nhận (Sổ đỏ, Sổ hồng).

Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể mà đất đã hoặc đang được sử dụng ổn định là căn cứ để người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận; có thể kể đến một số trường hợp như sau:

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định và có một trong những loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013 thì được cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất (theo khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013).

- Đã sử dụng đất ổn định theo xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất là một trong những điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất (theo khoản 1 Điều 101 Luật Đất đai 2013).

- Người đang sử dụng đất có vi phạm pháp luật đất đai nhưng sử dụng đất ổn định trong trường hợp quy định tại khoản 1, điểm a và điểm c khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP mà không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận (theo khoản 5 Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP).

Xem thêm: Đất lấn chiếm có được cấp Sổ đỏ không?

(2) Không phải nộp tiền sử dụng đất khi được cấp Giấy chứng nhận.

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định và có một trong những loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013 thì được cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất (theo khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013).

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở từ trước ngày 15/10/1993 mà diện tích đất xây dựng nhà ở trong hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân và tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất không có hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì không phải nộp tiền sử dụng đất (theo điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 45/2014/NĐ-CP).

Xem thêm: 5 trường hợp không phải nộp tiền sử dụng đất khi làm Sổ đỏ

(3) Không phải nộp tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất.

Trường hợp đang sử dụng đất phi nông nghiệp đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng có thời hạn sử dụng ổn định, lâu dài trước ngày 01/7/2004 mà không phải là đất được Nhà nước giao hoặc Nhà nước cho thuê thì khi chuyển mục đích sang đất ở sẽ không phải nộp tiền sử dụng đất (theo điểm c khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP).

(4) Được công nhận loại đất theo hiện trạng sử dụng.

Trường hợp đang sử dụng đất ổn định mà không phải do lấn, do chiếm, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép thì khi đó loại đất được xác định theo hiện trạng đang sử dụng (theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP).

su dung dat on dinh la gi

3. Căn cứ xác định đất sử dụng ổn định

Khoản 2 Điều 21 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định được xác định căn cứ theo thời gian và nội dung có liên quan đến mục đích sử dụng đất ghi trên một trong những loại giấy tờ sau:

- Biên lai nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất;

- Biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất, biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng công trình gắn liền với đất;

- Quyết định hoặc bản án của Tòa án đã có hiệu lực thi hành, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành về tài sản gắn liền với đất.

- Sổ mục kê, bản đồ, tài liệu điều tra, đo đạc về đất đai qua các thời kỳ.

- Bản kê khai đăng ký nhà, đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tại thời điểm kê khai đăng ký.

Xem chi tiết: Căn cứ xác định sử dụng đất ổn định

Lưu ý: Nếu thời điểm sử dụng đất thể hiện trên giấy tờ trên không thống nhất thì thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định được xác định theo giấy tờ ghi ngày tháng năm sử dụng đất sớm nhất.

4. Cách xác định đất sử dụng ổn định khi không có giấy tờ

Khoản 4 Điều 21 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định trường hợp không có một trong những loại giấy tờ theo quy định trên hoặc trên giấy tờ đó không ghi rõ thời điểm xác lập giấy tờ và mục đích sử dụng đất thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất.

Việc xác nhận thời điểm bắt đầu sử dụng đất và mục đích sử dụng đất được thực hiện trên cơ sở thu thập ý kiến của những người đã từng cư trú cùng với thời điểm bắt đầu sử dụng đất của người có yêu cầu xác nhận trong khu dân cư (thôn, làng, bản, ấp, buôn, phum, sóc, tổ dân phố).

Trên đây là quy định giải thích: Sử dụng đất ổn định là gì? Căn cứ xác định và những lợi ích của việc sử dụng đất ổn định như không phải nộp tiền sử dụng đất, căn cứ được cấp Giấy chứng nhận.

Trường hợp còn có vướng mắc hãy liên hệ tổng đài 1900.6192 .

>> Làm Sổ đỏ: Thủ tục thế nào? Phải nộp bao nhiêu tiền?

Đánh giá bài viết:
(2 đánh giá)

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

Tin cùng chuyên mục
Thẩm quyền, thủ tục khiếu nại khi bị từ chối cấp Sổ đỏ
Thẩm quyền, thủ tục khiếu nại khi bị từ chối cấp Sổ đỏ

Thẩm quyền, thủ tục khiếu nại khi bị từ chối cấp Sổ đỏ

Khi bị chậm, không giải quyết hoặc từ chối cấp Sổ đỏ mà có căn cứ cho rằng cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền trong cơ quan đó làm sai thì có quyền khiếu nại. Muốn khiếu nại phải nắm rõ quy định về thẩm quyền, thủ tục khiếu nại khi bị từ chối cấp Sổ đỏ dưới đây.

Điều kiện khiếu nại khi bị chậm, từ chối cấp Sổ đỏ, Sổ hồng
Điều kiện khiếu nại khi bị chậm, từ chối cấp Sổ đỏ, Sổ hồng

Điều kiện khiếu nại khi bị chậm, từ chối cấp Sổ đỏ, Sổ hồng

Khi bị chậm, từ chối cấp Sổ đỏ, Sổ hồng thì người bị chậm hoặc bị từ chối có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính. Để thực hiện quyền khiếu nại trước tiên phải nắm rõ điều kiện khiếu nại khi bị từ chối cấp Sổ đỏ dưới đây.