Mẫu quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất 2026

Khi có nhu cầu thay đổi mục đích sử dụng đất thì người sử dụng đất có thể gửi đề nghị đến cơ quan có thẩm quyền để chuyển mục đích sử dụng theo quy định pháp luật và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất.

1. Mẫu quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mới nhất 2026?

Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
Mẫu quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất 2026 (Ảnh minh họa)
 

Mẫu quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mới nhất hiện nay được áp dụng theo Mẫu số 04c của Phụ lục ban hành kèm Nghị định số 102/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

Cách điền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cụ thể:

(1) Ghi theo từng loại căn cứ cụ thể theo quy định tại Điều 166 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và Nghị định.

(2) Ghi theo loại đất thể hiện ở trên giấy chứng nhận đã được cấp, nếu không có giấy chứng nhận thì ghi theo các loại giấy tờ khác có liên quan mà có thể hiện rõ mục đích sử dụng đất đó.

(3) Ghi rõ hình thức sử dụng đất cụ thể: Giao đất không thu tiền sử dụng đất (nếu thuộc trường hợp nêu tại Điều 118 Luật Đất đai 2024), giao đất có thu tiền sử dụng đất (nếu thuộc trường hợp nêu tại Điều 119 Luật Đất đai 2024), thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm (nếu thuộc trường hợp nêu tại khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai 2024), thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê (nếu thuộc trường hợp nêu tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai 2024).

(4) Ghi: đến ngày ... tháng ... năm ... nếu thuộc trường hợp sử dụng đất có thời hạn sau khi chuyển mục đích; Ghi ổn định lâu dài nếu thuộc trường hợp thời hạn sử dụng ổn định lâu dài.

(5) Nếu thuộc phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được tính theo giá đất cụ thể thì bỏ qua không ghi mục này (có thêm Quyết định về việc phê duyệt giá đất đối với trường hợp này theo quy định).

2. Cơ quan nào quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất?

Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
 Cơ quan có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất? (Ảnh minh họa)

Căn cứ theo Điều 123 Luật Đất đai năm 2024 (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2024) quy định cơ quan có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cụ thể như sau:

  • Thẩm quyền của UBND cấp tỉnh: Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với các tổ chức ở trong nước.

  • Thẩm quyền của UBND cấp huyện: Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với các cá nhân. Đối với trường hợp cho cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang sử dụng cho mục đích thương mại và dịch vụ với diện tích từ 0,5ha trở lên thì phải có thêm văn bản chấp thuận của UBND cấp tỉnh trước khi quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Như vậy, cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hiện nay là UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện tùy theo từng trường hợp cụ thể.

Lưu ý: 

  • Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất là cơ quan có thẩm quyền quyết định điều chỉnh, gia hạn việc sử dụng đất đối với những trường hợp người sử dụng đất đã có quyết định cho thuê đất từ trước ngày 01/8/2024 và các trường hợp quyết định về việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất khác theo quy định tại Luật Đất đai 2024.

  • Các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất không được phân cấp và không được uỷ quyền.

3. 7 trường hợp phải xin phép khi chuyển mục đích sử dụng đất

Theo quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024, hiện nay có 7 trường hợp phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi chuyển mục đích sử dụng đất, cụ thể bao gồm:

  • Chuyển đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và đất rừng sản xuất sang các loại đất khác thuộc trong nhóm đất nông nghiệp.

  • Chuyển từ loại đất nông nghiệp sang loại đất phi nông nghiệp.

  • Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện dự án chăn nuôi tập trung có quy mô lớn.

  • Chuyển từ đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp khác được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc Nhà nước cho thuê đất.

  • Chuyển từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang thành đất ở.

  • Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp và đất sử dụng cho mục đích công cộng có mục đích kinh doanh sang đất để sản xuất và kinh doanh phi nông nghiệp.

  • Chuyển đất sản xuất và kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang loại đất thương mại, dịch vụ.

Lưu ý: 

  • Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định trên thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định pháp luật. Chế độ sử dụng đất và quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất sẽ được áp dụng theo các loại đất sau khi đã được chuyển mục đích sử dụng (căn cứ khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai 2024).

  • Việc chuyển mục đích sử dụng đất không thuộc các trường hợp nêu trên thì sẽ không cần phải xin phép của cơ quan có thẩm quyền. 

Trường hợp sử dụng đất có nguồn gốc là đất ở/đất phi nông nghiệp và có thời hạn sử dụng ổn định, lâu dài phù hợp với quy định pháp luật đã chuyển sang sử dụng cho mục đích khác mà nay có nhu cầu chuyển mục đích lại thành đất ở và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất thì sẽ không cần phải nộp tiền sử dụng đất (căn cứ khoản 3 Điều 123 Luật Đất đai 2024).

Trên đây là những thông tin về Mẫu quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất 2026.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, quy định về các trường hợp được sửa đổi bảng giá đất có nhiều điểm đáng chú ý, tác động trực tiếp đến việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người dân và doanh nghiệp. Vậy khi nào bảng giá đất được phép điều chỉnh?

Điều kiện, thủ tục bán nhà ở xã hội theo quy định mới nhất 2026

Điều kiện, thủ tục bán nhà ở xã hội theo quy định mới nhất 2026

Điều kiện, thủ tục bán nhà ở xã hội theo quy định mới nhất 2026

Từ năm 2026, việc bán nhà ở xã hội được siết chặt hơn về đối tượng được mua, thứ tự ưu tiên, cũng như điều kiện về nhà ở và thu nhập. Vì vậy, muốn mua nhà ở xã hội năm 2026, “đủ tiền” thôi vẫn chưa đủ. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Trường hợp nào Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất?

Trường hợp nào Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất?

Trường hợp nào Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất?

Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất trong những trường hợp đặc biệt, đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật. Bài viết này sẽ làm rõ các trường hợp mà Nhà nước can thiệp vào các quyết định này.

Từ 31/01/2026, thẩm quyền cấp Sổ đỏ lần đầu thay đổi thế nào?

Từ 31/01/2026, thẩm quyền cấp Sổ đỏ lần đầu thay đổi thế nào?

Từ 31/01/2026, thẩm quyền cấp Sổ đỏ lần đầu thay đổi thế nào?

Từ ngày 31/01/2026, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu có sự điều chỉnh quan trọng, trực tiếp ảnh hưởng đến người sử dụng đất khi thực hiện thủ tục hành chính. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết.

6 điểm mới của Nghị định 50/2026/NĐ-CP về cơ chế tháo gỡ khó khăn trong thi hành Luật Đất đai

6 điểm mới của Nghị định 50/2026/NĐ-CP về cơ chế tháo gỡ khó khăn trong thi hành Luật Đất đai

6 điểm mới của Nghị định 50/2026/NĐ-CP về cơ chế tháo gỡ khó khăn trong thi hành Luật Đất đai

Nghị định 50/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Nghị quyết 254/2025/QH15 về cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, ban hành ngày 31/01/2026. Dưới đây là tổng hợp điểm mới của Nghị định này.