Phí xem bản đồ kế hoạch sử dụng đất từ 01/8/2024 là bao nhiêu?

Từ 01/8/2024, chi phí xem bản đồ kế hoạch sử dụng đất bao nhiêu là câu hỏi mà nhiều người đặt ra. 

1. Kế hoạch sử dụng đất là gì?

Phí xem bản đồ kế hoạch sử dụng đất
Kế hoạch sử dụng đất là gì? (Ảnh minh họa)
 

Theo khoản 28 Điều 3 Luật Đất đai 2024 quy định về kế hoạch sử dụng đất như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

...
28. Kế hoạch sử dụng đất là việc phân kỳ quy hoạch sử dụng đất theo thời gian để thực hiện.

Theo quy định trên, kế hoạch sử dụng đất được hiểu là việc phân kỳ quy hoạch sử dụng đất theo thời gian để thực hiện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất. Hiện nay, kỳ kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia và cấp tỉnh là 05 năm; còn cấp huyện thì được lập hàng năm.

Còn thời kỳ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện là 10 năm và tầm nhìn quy hoạch sử dụng là 20 năm.

2. Phí xem bản đồ kế hoạch sử dụng đất từ 01/8/2024

Mặc dù Thông tư 56/2024/TT-BTC có hiệu lực từ 01/8/2024, tuy nhiên vì Hệ thống thông tin Quốc gia về đất đai vẫn đang được xây dựng (dự kiến năm 2025 mới hoàn thành), do vậy chi phí dưới đây sẽ bắt đầu được áp dụng khi Hệ thống thông tin Quốc gia về đất đai hoàn thiện trong thời gian tới.

Theo Mục III tại Phụ lục I kèm theo Thông tư số 56/2024/TT-BTC, chi phí để xem bản đồ quy hoạch trên Hệ thống thông tin Quốc gia về đất đai được quy định như sau:
 

 

Chi phí xem bản đồ kế hoạch sử dụng đất

STT

Loại tài liệu

Đơn vị tính

Đơn vị (đồng)

Lưu ý

1

- Bản đồ kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu

- Bản đồ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (theo kỳ)

Cấp huyện

01 triệu

- Mức thu trên được tính khi xem bản đồ dạng số Vector (không làm giảm chất lượng ảnh)

- Nếu là dạng ảnh Raster (geoPDF, PDF, geoTIFF, TIFF, EPS, ECW, JPG): 50% mức thu mảnh bản đồ Vector cùng tỷ lệ

Cấp tỉnh

02 triệu

Cấp quốc gia

Bản đồ vùng kinh tế - xã hội

04 triệu

2

- Bản đồ kế hoạch sử dụng đất hàng năm

Cấp huyện

01 triệu

3

- Dữ liệu không gian kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu

- Dữ liệu không gian kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (theo kỳ)

Cấp huyện

200.000

 

Cấp tỉnh

400.000

 

Cấp quốc gia

Dữ liệu vùng kinh tế - xã hội

800.000

 

4

- Dữ liệu không gian kế hoạch sử dụng đất hàng năm

Lớp dữ liệu cấp huyện

200.000

 

5

Bộ tài liệu hoặc bộ số liệu về:

- Kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu

- Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối

- Bản phê duyệt kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối

- Bản điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất

- Bản kế hoạch sử dụng đất hàng năm (theo kỳ)

Trang tài liệu scan (quét) hoặc trang tài liệu số

8.200

Mức thu áp dụng cho 05 trang tài liệu đầu tiên: 8.200 đồng.

Từ trang thứ 06 trở đi: 900 đồng.

3. Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất

Phí xem bản đồ kế hoạch sử dụng đất
Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất (Ảnh minh họa)
 

3.1. Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất huyện

Theo khoản 1 Điều 67 Luật Đất đai 2024, căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện bao gồm:

- Kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

- Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện

- Quy hoạch xây dựng

- Quy hoạch đô thị với trường hợp không phải lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.

- Hiện trạng sử dụng đất; kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của năm trước.

- Nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực của các cấp, tổ chức, công trình hoặc dự án đã có chủ trương đầu tư.

- Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử đụng đất.

3.2. Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

Theo khoản 1 Điều 65 Luật Đất đai 2024, căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện bao gồm:

- Quy hoạch/kế hoạch sử dụng đất quốc gia.

- Quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng; quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có sử dụng đất cấp quốc gia, liên tỉnh.

- Quy hoạch tỉnh.

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh đó.

- Hiện trạng sử dụng, chất lượng, tiềm năng đất đai; tình hình biến động và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước của tỉnh.

- Nhu cầu, khả năng sử dụng đất tại địa phương; nguồn lực đầu tư công và các nguồn lực khác.

- Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.

 3.3. Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia

Theo khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai 2024, căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp quốc gia bao gồm:

- Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh

- Quy hoạch tổng thể quốc gia.

- Chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực.

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội

- Hiện trạng sử dụng, chất lượng, tiềm năng đất đai; tình hình biến động và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ trước.

- Nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, địa phương;

- Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.

3.4. Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, kế hoạch sử dụng đất an ninh

Theo khoản 2 Điều 68 Luật Đất đai 2024, căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh là theo:

- Quy định pháp luật về quy hoạch

- Quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển/sử dụng đất quốc gia.

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của quốc gia.

- Hiện trạng sử dụng đất và kết quả thực hiện sử dụng đất quốc phòng - an ninh thời kỳ trước;

- Nhu cầu, khả năng sử dụng đất quốc phòng, an ninh.

Trên đây là cập nhật của LuatVietnam về Phí xem bản đồ kế hoạch sử dụng đất từ 01/8/2024.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, quy định về các trường hợp được sửa đổi bảng giá đất có nhiều điểm đáng chú ý, tác động trực tiếp đến việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người dân và doanh nghiệp. Vậy khi nào bảng giá đất được phép điều chỉnh?

Điều kiện, thủ tục bán nhà ở xã hội theo quy định mới nhất 2026

Điều kiện, thủ tục bán nhà ở xã hội theo quy định mới nhất 2026

Điều kiện, thủ tục bán nhà ở xã hội theo quy định mới nhất 2026

Từ năm 2026, việc bán nhà ở xã hội được siết chặt hơn về đối tượng được mua, thứ tự ưu tiên, cũng như điều kiện về nhà ở và thu nhập. Vì vậy, muốn mua nhà ở xã hội năm 2026, “đủ tiền” thôi vẫn chưa đủ. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Trường hợp nào Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất?

Trường hợp nào Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất?

Trường hợp nào Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất?

Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất trong những trường hợp đặc biệt, đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật. Bài viết này sẽ làm rõ các trường hợp mà Nhà nước can thiệp vào các quyết định này.

Từ 31/01/2026, thẩm quyền cấp Sổ đỏ lần đầu thay đổi thế nào?

Từ 31/01/2026, thẩm quyền cấp Sổ đỏ lần đầu thay đổi thế nào?

Từ 31/01/2026, thẩm quyền cấp Sổ đỏ lần đầu thay đổi thế nào?

Từ ngày 31/01/2026, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu có sự điều chỉnh quan trọng, trực tiếp ảnh hưởng đến người sử dụng đất khi thực hiện thủ tục hành chính. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết.

6 điểm mới của Nghị định 50/2026/NĐ-CP về cơ chế tháo gỡ khó khăn trong thi hành Luật Đất đai

6 điểm mới của Nghị định 50/2026/NĐ-CP về cơ chế tháo gỡ khó khăn trong thi hành Luật Đất đai

6 điểm mới của Nghị định 50/2026/NĐ-CP về cơ chế tháo gỡ khó khăn trong thi hành Luật Đất đai

Nghị định 50/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Nghị quyết 254/2025/QH15 về cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, ban hành ngày 31/01/2026. Dưới đây là tổng hợp điểm mới của Nghị định này.