5 lỗi khi xây dựng nhà ở thường mắc phải và mức phạt

Nếu không nắm rõ quy định của pháp luật xây dựng thì người dân khi xây dựng nhà ở có thể sẽ thực hiện những hành vi vi phạm. Để không bị xử phạt vi phạm hành chính người dân cần nắm rõ một số lỗi khi xây dựng nhà ở thường mắc phải sau đây.


1. Mức phạt tiền với lỗi khi xây dựng nhà ở thường mắc phải

(1) Xây dựng không phép (không có giấy phép xây dựng)

* 4 trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ phải có giấy phép

Căn cứ khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020, những trường hợp sau đây phải có giấy phép xây dựng trước khi khởi công:

- Nhà ở riêng lẻ tại đô thị, trừ trường hợp nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

- Nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

- Nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa.

- Nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô từ 07 tầng trở lên.

* Mức phạt khi không có giấy phép xây dựng

Khoản 7 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định mức xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng nhà ở không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép như sau:

- Phạt tiền từ 60 - 80 triệu đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ.

- Phạt tiền từ 80 - 100 triệu đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc công trình xây dựng khác.

(2) Xây dựng nhà ở sai phép

* Khi cấp giấy phép xây dựng mới

Căn cứ khoản 6 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP, mức xử phạt đối với hành vi xây dựng sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng mới như sau:

- Phạt tiền từ 30 - 40 triệu đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ.

- Phạt tiền từ 50 - 70 triệu đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc công trình xây dựng khác.

* Khi sửa chữa, cải tạo

Khoản 4 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định mức xử phạt đối với hành vi xây dựng sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp đối với trường hợp cấp phép sửa chữa, cải tạo, di dời công trình và giấy phép xây dựng có thời hạn như sau:

- Phạt tiền từ 15 - 20 triệu đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ.

- Phạt tiền từ 25 - 30 triệu đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc công trình xây dựng khác.

(3) Không che chắn hoặc có che chắn nhưng để rơi vãi vật liệu xây dựng xuống các khu vực xung quanh

Khoản 1 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi tổ chức thi công xây dựng nhà ở không che chắn hoặc có che chắn nhưng để rơi vãi vật liệu xây dựng xuống các khu vực xung quanh hoặc để vật liệu xây dựng không đúng nơi quy định là từ 03 - 05 triệu đồng.

(4) Không công khai giấy phép xây dựng

Căn cứ khoản 2 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP, mức xử phạt đối với hành vi không công khai giấy phép xây dựng tại địa điểm thi công xây dựng trong suốt quá trình thi công như sau:

- Phạt tiền từ 05 - 10 triệu đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ;

- Phạt tiền từ 10 - 20 triệu đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc công trình xây dựng khác.

(5) Cơi nới, lấn chiếm diện tích, lấn chiếm không gian

Khoản 10 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định mức xử phạt đối với hành vi xây dựng cơi nới, lấn chiếm diện tích, lấn chiếm không gian đang được quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác hoặc của khu vực công cộng, khu vực sử dụng chung như sau:

- Phạt tiền từ 80 - 100 triệu đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ.

- Phạt tiền từ 100 - 120 triệu đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc công trình xây dựng khác.

Xem thêmXây nhà trong năm nay, người dân cần nắm rõ 5 quy định này

loi khi xay dung nha o thuong mac phai

2. Mức phạt khi tiếp tục vi phạm, tái phạm

* Mức phạt khi tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm

Xử phạt hành vi tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm sau khi đã bị lập biên bản vi phạm hành chính (trước khi ban hành quyết định xử phạt) dù người có thẩm quyền đã yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm đối với các hành vi vi phạm hành chính tại mục (1), (2), (5) thì bị xử phạt như sau:

- Phạt tiền từ 100 - 120 triệu đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ.

- Phạt tiền từ 120 - 140 triệu đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc công trình xây dựng khác.

* Mức phạt khi tái phạm

Xử phạt đối với hành vi đã bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại mục (1), (2), (5) mà tái phạm nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự như sau:

- Phạt tiền từ 120 - 140 triệu đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ.

- Phạt tiền từ 140 - 160 triệu đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc công trình xây dựng khác.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả

Căn cứ khoản 15 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP, đối với những hành vi vi phạm trên ngoài việc bị phạt tiền thì còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả như sau:

- Khi thi công xây dựng công trình không che chắn hoặc có che chắn nhưng để rơi vãi vật liệu xây dựng xuống các khu vực xung quanh hoặc để vật liệu xây dựng không đúng nơi quy định thì bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc che chắn theo quy định và khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường (nếu có).

- Buộc phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm với các hành vi quy định tại mục (1), (2), (5) mà hành vi vi phạm đã kết thúc.

- Đối với hành vi quy định tại mục (1), (2), (5) đang thi công xây dựng mà được hợp thức hóa thì ngoài việc bị phạt tiền phải hợp thực hóa theo đúng quy định (phải điều chỉnh giấy phép xây dựng, đề nghị cấp giấy phép xây dựng).

Trên đây là một số lỗi khi xây dựng nhà ở thường mắc phải và mức phạt. Nếu có vướng mắc hãy gọi đến tổng đài 1900.6192  để được giải đáp.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)

Tin cùng chuyên mục

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, quy định về các trường hợp được sửa đổi bảng giá đất có nhiều điểm đáng chú ý, tác động trực tiếp đến việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người dân và doanh nghiệp. Vậy khi nào bảng giá đất được phép điều chỉnh?

Điều kiện, thủ tục bán nhà ở xã hội theo quy định mới nhất 2026

Điều kiện, thủ tục bán nhà ở xã hội theo quy định mới nhất 2026

Điều kiện, thủ tục bán nhà ở xã hội theo quy định mới nhất 2026

Từ năm 2026, việc bán nhà ở xã hội được siết chặt hơn về đối tượng được mua, thứ tự ưu tiên, cũng như điều kiện về nhà ở và thu nhập. Vì vậy, muốn mua nhà ở xã hội năm 2026, “đủ tiền” thôi vẫn chưa đủ. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Trường hợp nào Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất?

Trường hợp nào Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất?

Trường hợp nào Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất?

Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất trong những trường hợp đặc biệt, đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật. Bài viết này sẽ làm rõ các trường hợp mà Nhà nước can thiệp vào các quyết định này.

Từ 31/01/2026, thẩm quyền cấp Sổ đỏ lần đầu thay đổi thế nào?

Từ 31/01/2026, thẩm quyền cấp Sổ đỏ lần đầu thay đổi thế nào?

Từ 31/01/2026, thẩm quyền cấp Sổ đỏ lần đầu thay đổi thế nào?

Từ ngày 31/01/2026, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu có sự điều chỉnh quan trọng, trực tiếp ảnh hưởng đến người sử dụng đất khi thực hiện thủ tục hành chính. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết.