- 1. Đất thổ cư đã có sổ đỏ thì có phải nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp không?
- 2. Những trường hợp nào được miễn giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?
- 2.1. Trường hợp miễn tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
- 2.2. Trường hợp được giảm 50% số thuế phải nộp khi nộp thuế sử dụng đất
- 3. Diện tích đất tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được quy định ra sao?
1. Đất thổ cư đã có sổ đỏ thì có phải nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp không?
Theo Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, số 48/2010/QH12, đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp bao gồm:
- Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.
- Đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh.
Như vậy, đất thổ cư dù đã được cấp Sổ đỏ vẫn thuộc diện phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Người sử dụng đất có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định, trừ các trường hợp được miễn hoặc giảm.

2. Những trường hợp nào được miễn giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?
2.1. Trường hợp miễn tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Theo Điều 9 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, số 48/2010/QH12, các trường hợp miễn tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp bao gồm:
- Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đất của doanh nghiệp sử dụng trên 50% số lao động là thương binh, bệnh binh.
- Đất của cơ sở thực hiện xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường.
- Đất xây dựng nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, cơ sở nuôi dưỡng người già cô đơn, người khuyết tật, trẻ mồ côi; cơ sở chữa bệnh xã hội.
- Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Đất ở trong hạn mức của người hoạt động cách mạng trước ngày 19/8/1945; thương binh hạng 1/4, 2/4; người hưởng chính sách như thương binh hạng 1/4, 2/4; bệnh binh hạng 1/3; anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân; mẹ Việt Nam anh hùng; cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi dưỡng liệt sỹ khi còn nhỏ; vợ, chồng của liệt sỹ; con của liệt sỹ được hưởng trợ cấp hàng tháng; người hoạt động cách mạng bị nhiễm chất độc da cam; người bị nhiễm chất độc da cam mà hoàn cảnh gia đình khó khăn.
- Đất ở trong hạn mức của hộ nghèo theo quy định của Chính phủ.
- Hộ gia đình, cá nhân trong năm bị thu hồi đất ở theo quy hoạch, kế hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được miễn thuế trong năm thực tế có thu hồi đối với đất tại nơi bị thu hồi và đất tại nơi ở mới.
- Đất có nhà vườn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận là di tích lịch sử - văn hoá.
- Người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng nếu giá trị thiệt hại về đất và nhà trên đất trên 50% giá tính thuế.
2.2. Trường hợp được giảm 50% số thuế phải nộp khi nộp thuế sử dụng đất
Theo Điều 9 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, số 48/2010/QH12, các trường hợp được giảm 50% số thuế phải nộp khi nộp thuế sử dụng đất bao gồm:
- Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đất của doanh nghiệp sử dụng từ 20% đến 50% số lao động là thương binh, bệnh binh;
- Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
- Đất ở trong hạn mức của thương binh hạng 3/4, 4/4; người hưởng chính sách như thương binh hạng 3/4, 4/4; bệnh binh hạng 2/3, 3/3; con của liệt sĩ không được hưởng trợ cấp hàng tháng;
- Người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng nếu giá trị thiệt hại về đất và nhà trên đất từ 20% đến 50% giá tính thuế.
3. Diện tích đất tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được quy định ra sao?
Theo khoản 2 Điều 6 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, số 48/2010/QH12, diện tích đất tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được quy định như sau:
- Diện tích đất tính thuế là diện tích đất thực tế sử dụng.
-
Trường hợp có quyền sử dụng nhiều thửa đất ở thì diện tích đất tính thuế là tổng diện tích các thửa đất tính thuế.
-
Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để xây dựng khu công nghiệp thì diện tích đất tính thuế không bao gồm diện tích đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung;
- Đối với đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư bao gồm cả trường hợp vừa để ở, vừa để kinh doanh thì diện tích đất tính thuế được xác định bằng hệ số phân bổ nhân với diện tích nhà của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng.
-
Hệ số phân bổ được xác định bằng diện tích đất xây dựng nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư chia cho tổng diện tích nhà của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng.
-
Trường hợp nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư có tầng hầm thì 50% diện tích tầng hầm của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng trong tầng hầm được cộng vào tổng diện tích nhà của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng để tính hệ số phân bổ;
- Đối với công trình xây dựng dưới mặt đất thì áp dụng hệ số phân bổ bằng 0,5 diện tích đất xây dựng chia cho tổng diện tích công trình của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng.
Trên đây là thông tin về việc Đất thổ cư đã có sổ đỏ thì có phải nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp không?…
RSS