Các con số của mã định danh bất động sản thể hiện những thông tin gì?

Mã định danh bất động sản là hệ thống số liệu quan trọng giúp xác định và quản lý thông tin về bất động sản. Vậy các con số của mã định danh bất động sản thể hiện những thông tin gì.

1. Mã định danh điện tử bất động sản là gì?

Theo khoản 5 Điều 3 Nghị định 357/2025/NĐ-CP quy định:

5. Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản (bao gồm nhà ở và phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng) là chuỗi ký tự số và chữ tối đa không quá 40 ký tự được cấp riêng cho mỗi căn nhà (chung cư, riêng lẻ) hoặc bất động sản trong công trình xây dựng được quản lý trong hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và bất động sản.

Như vậy, có thể hiểu:

Mã định danh điện tử bất động sản là chuỗi ký tự gồm số và chữ, có độ dài tối đa 40 ký tự, được cấp riêng cho từng sản phẩm bất động sản.

Theo đó, mỗi căn nhà ở (nhà chung cư, nhà ở riêng lẻ) hoặc phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng sẽ được gán một mã định danh điện tử duy nhất để quản lý trong hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.

Mã định danh này được sử dụng nhằm xác định, quản lý, theo dõi thông tin pháp lý và hiện trạng của từng bất động sản trong quá trình khai thác, sử dụng và giao dịch.

Các con số của mã định danh bất động sản thể hiện những thông tin gì?
Các con số của mã định danh bất động sản thể hiện những thông tin gì? (Ảnh minh hoạ)

2. Các con số của mã định danh bất động sản thể hiện những thông tin gì?

Theo Mục 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 357/2025/NĐ-CP quy định cấu trúc mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản như sau:

Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản được định dạng theo quy tắc sau:

[Mã định danh thửa đất] - [Mã số thông tin dự án, công trình xây dựng] - [Mã định danh địa điểm (nếu có)] - [bất động sản là nhà ở]/[phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng]

- Dài tối đa 50 ký tự, gồm chữ in hoa không dấu và số (A-Z, 0-9);

- Không chứa ký tự đặc biệt trừ dấu gạch ngang (-).

2.1. Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản là nhà ở

Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản là nhà ở được hình thành theo cấu trúc sau:

[Mã định danh thửa đất] - [Mã số thông tin dự án, công trình xây dựng] - [Mã định danh địa điểm (nếu có)] - [Dãy ký tự tự nhiên]

Trong đó:

- Dãy ký tự tự nhiên là chuỗi gồm 8 ký tự định danh duy nhất số thứ tự sản phẩm trong dự án, công trình xây dựng.

2.2. Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản là phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng

Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản là phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng được hình thành theo cấu trúc sau:

[Mã định danh thửa đất] - [Mã số thông tin dự án, công trình xây dựng] - [Mã định danh địa điểm (nếu có)] - [Dãy ký tự tự nhiên]

Trong đó:

- Dãy ký tự tự nhiên là chuỗi 6 ký tự định danh duy nhất số thứ tự sản phẩm sàn xây dựng trong công trình xây dựng, liên kết với mã định danh công trình xây dựng.

3. Hướng dẫn cách tra cứu mã định danh điện tử bất động sản

Theo Điều 33 Nghị định 357/2025/NĐ-CP, để được cấp quyền khai thác thông tin, dữ liệu, cần thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Nộp yêu cầu

Tổ chức, cá nhân nộp phiếu đề nghị cấp quyền khai thác: Trực tuyến, trực tiếp, qua bưu chính, hệ thống giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Xây dựng.

(Phiếu đề nghị cấp quyền khai thác thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản được ban hành theo Phụ lục III Kèm theo Nghị định số 357/2025/NĐ-CP)

Bước 2: Cấp quyền

 Bộ Xây dựng cấp quyền truy cập thông tin bằng hình thức điện tử hoặc theo mẫu thông báo.

Bước 3: Thanh toán chi phí

Người yêu cầu thanh toán chi phí khai thác thông tin theo quy định.

Lưu ý: Mã định danh bất động sản và thông tin chi tiết liên quan thuộc danh mục dữ liệu thu phí (Theo phụ lục VI ban hành kèm Nghị định 357/2025/NĐ-CP)

Bước 4: Xem xét yêu cầu

Bộ Xây dựng xem xét yêu cầu trong không quá 7 ngày

Bước 5: Thông báo quyết định

Bộ Xây dựng thông báo quyết định, trường hợp từ chối nêu rõ lý do.

Trên đây là thông tin về việc Các con số của mã định danh bất động sản thể hiện những thông tin gì?…
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Cách tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng từ đất vườn, đất ao sang đất ở

Cách tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng từ đất vườn, đất ao sang đất ở

Cách tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng từ đất vườn, đất ao sang đất ở

Khi chuyển mục đích sử dụng từ đất vườn, đất ao sang đất ở, người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ cách xác định số tiền phải nộp trong từng trường hợp cụ thể. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, quy định về các trường hợp được sửa đổi bảng giá đất có nhiều điểm đáng chú ý, tác động trực tiếp đến việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người dân và doanh nghiệp. Vậy khi nào bảng giá đất được phép điều chỉnh?