Phụ cấp môi trường là gì? Ai được hưởng phụ cấp môi trường?

Tổng đài của LuatVietnam nhận được nhiều thắc mắc về phụ cấp môi trường. Vậy phụ cấp môi trường là gì? Đối tượng và mức hưởng được quy định như thế nào?

 

1. Phụ cấp môi trường là gì?

Khái niệm phụ cấp môi trường là gì hiện không được quy định tại bất kỳ văn bản pháp luật nào. Thực tế cũng không tồn tại loại phụ cấp môi trường. Đây là cách mọi người gọi phụ cấp độc hại, nguy hiểm hay chính là phụ cấp dành cho người làm trong môi trường độc hại, nguy hiểm.

Có thể thấy, đây là khoản phụ cấp nhằm phần nào hỗ trợ, bù đắp cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khi phải làm việc ở môi trường tổn hại đến sức khoẻ, tinh thần hoặc có thể suy giảm khả năng lao động.

Đáng nói thêm, không chỉ phụ cấp độc hại, nguy hiểm hay thường gọi là phụ cấp môi trường, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc trong môi trường, làm các công việc nguy hiểm, độc hại, nặng nhọc còn được hưởng một số quyền lợi khác. Có thể kể đến:

- Được nghỉ hằng năm dài hơn người làm việc trong điều kiện bình thường 02 ngày. Cụ thể là 14 ngày nghỉ hằng năm so với 12 ngày nghỉ hằng năm của người làm việc trong điều kiện bình thường (căn cứ khoản 1 Điều 113 Bộ luật Lao động năm 2019).

- Được nghỉ hưu sớm hơn không quá 05 tuổi so với người làm việc ở điều kiện lao động bình thường trừ trường hợp có quy định khác (căn cứ khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động).

- Giảm điều kiện về tuổi nghỉ hưu để được hưởng lương hưu so với người lao động ở điều kiện bình thường (tuổi nghỉ hưu có thể thấp hơn tối đa 05 tuổi)…

Xem thêm các quyền lợi khi làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Phụ cấp môi trường là gì? Ai được hưởng phụ cấp môi trường?
Phụ cấp môi trường là gì? Ai được hưởng phụ cấp môi trường? (Ảnh minh hoạ)

2. Ai được hưởng phụ cấp môi trường? Mức hưởng thế nào?

Sau khi đã hiểu về khái niệm phụ cấp môi trường là gì thì điều mà cán bộ, công chức, viên chức và người lao động quan tâm là đối tượng được hưởng cũng như mức hưởng cụ thể với từng đối tượng. Cụ thể:

2.1 Người lao động

Với người lao động, phụ cấp môi trường hoặc chính là phụ cấp độc hại, nguy hiểm được quy định tại Thông tư 11/2020/TT-BLĐTBXH về danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Theo đó, tại Thông tư này, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã liệt kê 1838 ngành, nghề công việc thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, nguy hiểm thuộc 42 lĩnh vực khác nhau: Khai thác khoáng sản, cơ khí, luyện kim, hoá chất, vận tải, xây dựng giao thông và kho tàng bến bãi, điện…

Về mức phụ cấp, điểm b khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH quy định, phụ cấp lương để bù đắp về điều kiện lao động, tính chất của công việc, điều kiện sinh hoạt khi người lao động làm việc tại nơi có điều kiện làm việc độc hại, nguy hiểm theo thoả thuận của các bên.

Ngoài ra, theo Điều 4 Thông tư 24/2022/TT-BLĐTBXH, người làm việc ở môi trường nặng nhọc, nguy hiểm còn được bồi dưỡng bằng hiện vật theo định suất hàng ngày, gồm 04 mức: 13.000 đồng; 20.000 đồng, 26.000 đồng và 32.000 đồng.

2.2 Cán bộ, công chức, viên chức

Với đối tượng cán bộ, công chức, viên chức, Bộ Nội vụ quy định về phụ cấp môi trường tại Thông tư số 07/2005/TT-BNV. Cụ thể, cán bộ, công chức, viên chức làm việc trực tiếp ở nơi độc hại, nguy hiểm mà yếu tố độc hại, nguy hiểm cao hơn bình thường chưa tính vào hệ số lương thì được hưởng thêm phụ cấp.

Mức phụ cấp môi trường cho các đối tượng này vẫn được tính theo công thức: Hệ số phụ cấp x mức lương cơ sở. Trong đó, mức lương cơ sở là 1,8 triệu đồng/tháng áp dụng từ ngày 01/7/2023.

Riêng hệ số phụ cấp môi trường tại Thông tư 07 được chia thành 04 mức như sau: 0,1 hoặc 0,2 hoặc 0,3 hoặc 0,4. Môi trường được coi là độc hại, nguy hiểm nếu có các yếu tố sau đây:

a1) Tiếp xúc trực tiếp với chất độc, khí độc, bụi độc, làm việc ở môi trường dễ bị lây nhiễm, mắc bệnh truyền nhiễm.

a2) Làm việc trong môi trường chịu áp suất cao hoặc thiếu dưỡng khí, nơi quá nóng hoặc quá lạnh.

a3) Những công việc phát sinh tiếng ồn lớn hoặc làm việc ở nơi có độ rung liên tục với tần số cao vượt quá tiêu chuẩn an toàn lao động và vệ sinh lao động cho phép.

a4) Làm việc ở môi trường có phóng xạ, tia bức xạ hoặc điện từ trường vượt quá tiêu chuẩn cho phép

Đối tượng hưởng

Hệ số

Mức hưởng

Có 1 yếu tố nêu trên

0,1

180.000 đồng/tháng

Có 2 yếu tố nêu trên

0,2

360.000 đồng/tháng

Có 3 yếu tố nêu trên

0,3

540.000 đồng/tháng

Có 4 yếu tố nêu trên

0,4

720.000 đồng/tháng

Trên đây là giải thích về phụ cấp môi trường là gì và một số quy định liên quan đến mức phụ cấp này. Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ 19006192 để được hỗ trợ, giải đáp chi tiết.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Viên chức quản lý được xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức trong trường hợp nào?

Viên chức quản lý được xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức trong trường hợp nào?

Viên chức quản lý được xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức trong trường hợp nào?

Việc cho thôi giữ chức vụ, từ chức đối với viên chức quản lý được thực hiện khi có những căn cứ nhất định về kết quả công tác, năng lực quản lý, uy tín hoặc trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ. Vậy viên chức quản lý được xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức trong trường hợp nào? Dưới đây là quy định tại Nghị định 259/2026/NĐ-CP.

Viên chức được bổ nhiệm chức vụ quản lý phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện gì?

Viên chức được bổ nhiệm chức vụ quản lý phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện gì?

Viên chức được bổ nhiệm chức vụ quản lý phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện gì?

Việc bổ nhiệm viên chức giữ chức vụ quản lý phải căn cứ vào tiêu chuẩn chức danh, kết quả công tác, kinh nghiệm, độ tuổi và các điều kiện liên quan. Vậy viên chức được bổ nhiệm chức vụ quản lý phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện gì theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP?

Điều kiện để công chức, viên chức chuyên trách chuyển đổi số được hưởng hỗ trợ là gì?

Điều kiện để công chức, viên chức chuyên trách chuyển đổi số được hưởng hỗ trợ là gì?

Điều kiện để công chức, viên chức chuyên trách chuyển đổi số được hưởng hỗ trợ là gì?

Không phải mọi công chức, viên chức làm công tác liên quan đến chuyển đổi số đều được hưởng hỗ trợ. Vậy điều kiện để công chức, viên chức chuyên trách chuyển đổi số được hưởng hỗ trợ là gì?

Công chức kiêm nhiệm công việc chuyển đổi số có được hưởng hỗ trợ không?

Công chức kiêm nhiệm công việc chuyển đổi số có được hưởng hỗ trợ không?

Công chức kiêm nhiệm công việc chuyển đổi số có được hưởng hỗ trợ không?

Chính sách hỗ trợ người làm công tác chuyển đổi số được áp dụng theo vị trí việc làm và tính chất nhiệm vụ được giao. Vậy trường hợp công chức chỉ kiêm nhiệm một phần công việc chuyển đổi số có thuộc diện được hưởng hỗ trợ không?

Những vị trí việc làm nào của công chức được hưởng hỗ trợ chuyển đổi số?

Những vị trí việc làm nào của công chức được hưởng hỗ trợ chuyển đổi số?

Những vị trí việc làm nào của công chức được hưởng hỗ trợ chuyển đổi số?

Từ ngày 05/12/2026, Thông tư 62/2026/TT-BKHCN quy định cụ thể các vị trí việc làm của công chức được xem xét hưởng mức hỗ trợ đối với người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số. Vậy những vị trí nào thuộc diện này và cần đáp ứng điều kiện gì?

Danh sách văn bản quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác các ngành, lĩnh vực

Danh sách văn bản quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác các ngành, lĩnh vực

Danh sách văn bản quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác các ngành, lĩnh vực

Mỗi ngành, lĩnh vực có thể có quy định riêng về những vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi và thời hạn thực hiện. Dưới đây là danh sách văn bản quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác theo từng ngành, lĩnh vực theo quy định hiện hành.