Mẫu Tờ khai nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, đề nghị hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng

Mẫu Tờ khai nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, đề nghị hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng mới nhất hiện nay là mẫu số 02 được quy định tại Nghị định số 335/2026/NĐ-CP.

1. Mẫu Tờ khai nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, đề nghị hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng

Mẫu Tờ khai nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, đề nghị hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng mới nhất hiện nay là mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 335/2026/NĐ-CP.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________

 

TỜ KHAI NHẬN CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG,
ĐỀ NGHỊ NHẬN HỖ TRỢ KINH PHÍ CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG

 

Người thực hiện khai thông tin liên quan như sau:

☐ Hộ gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc khai mục I, II, IV và V

☐ Cá nhân, hộ gia đình nhận nuôi dưỡng, chăm sóc đối tượng bảo trợ xã hội tại hộ gia đình khai mục I, II, IV và V

☐ Người khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng đang mang thai, nuôi con dưới 36 tháng tuổi khai mục I, III và V

 

Kính gửi: Chủ tịch UBND xã (phường, đặc khu) ………

 

I. Thông tin chung người đại diện hộ gia đình đề nghị nhận chăm sóc, nuôi dưỡng và nhận hỗ trợ kinh phí chăm sóc (Người đại diện hộ gia đình đang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật đặc biệt nặng; người đứng ra nhận nuôi dưỡng, chăm sóc đối tượng bảo trợ xã hội; người khuyết tật đang mang thai, nuôi con dưới 36 tháng tuổi)

1. Họ và tên: ……………………………………

Số căn cước/Số định danh cá nhân: ……………ngày cấp ……../……./…..

Nơi cấp: …………………………………………

Ngày/tháng/năm sinh: ……. / …… / …… Giới tính: ………… Dân tộc: …………

2. Nơi cư trú: ……………………………………………

3. Nơi ở hiện nay (Ghi cụ thể): ………………………

4. Số điện thoại liên hệ:………………………………

5. Thuộc diện:   ☐ Hộ nghèo                              ☐ Hộ cận nghèo

6. Tình trạng hôn nhân:

☐ Chưa có thông tin

☐ Chưa kết hôn

☐ Đang có vợ/chồng

☐ Đã ly hôn hoặc đã goá vợ/chồng

☐ Có chồng/vợ mất tích theo quy định

☐ Khác (Ghi cụ thể ……………………..)

II. Thông tin vợ hoặc chồng (Chỉ khai đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng chăm sóc đối tượng bảo trợ xã hội tại hộ gia đình):

1. Họ và tên: ………………………………………

Số căn cước/Số định danh cá nhân: ……………ngày cấp ……../……./…..

Nơi cấp: …………………………………………….

Ngày/tháng/năm sinh: ……../……../……… Giới tính: …………… Dân tộc: ……….

2.  Nơi cư trú: ………………………………………

3. Nơi ở hiện nay (Ghi cụ thể): ……………………

4. Số điện thoại:……………………………

III. Thông tin về người khuyết tật đang mang thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi

1. Tình trạng khuyết tật

a) Mức độ khuyết tật:     ☐ Nhẹ            ☐ Nặng           ☐ Đặc biệt nặng

b) Dạng tật: ☐ Khuyết tật vận động               ☐ Khuyết tật thần kinh, tâm thần

                    ☐ Khuyết tật nghe, nói               ☐ Khuyết tật trí tuệ

                    ☐ Khuyết tật nhìn                       ☐ Khuyết tật khác (Ghi cụ thể: …..)

Giấy xác nhận khuyết tật số ………………. ; Ngày cấp ……./……./………..; Nơi cấp …………………………………….;

2. Hưởng trợ cấp xã hội:

☐ Không

☐ Có (Quyết định số:………..……....... Ngày cấp ……./……./………..;

Đơn vị cấp …………………………………)

3. Đang mang thai:    ☐ Không                       ☐ Có

(Từ tháng/năm:…………./………..)

4. Đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi:

STT

Họ và tên

Căn cước/Mã định danh cá nhân

Ngày sinh

1

 

 

 

2

 

 

 

…

 

 

 

IV. Thông tin của người được nhận nuôi dưỡng, chăm sóc (Người khuyết tật đặc biệt nặng trong hộ, người được nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại hộ)

Số lượng đối tượng đề nghị được nhận chăm sóc nuôi dưỡng: …… người.

Cụ thể:

STT

Họ và tên

Căn cước/ Mã định danh cá nhân

Ngày sinh

Nơi cư trú

Quyết định hưởng trợ cấp (Ghi cụ thể: số, ngày, tháng, năm, đơn vị cấp)

Mối liên hệ với hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng (tích vào ô tương ứng)

 

 

 

 

 

 

Thành viên hộ

Người được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

…

 

 

 

 

 

 

 

V. Phương thức nhận kinh phí hỗ trợ

1. Thông tin người nhận kinh phí hỗ trợ (là người hưởng trợ cấp hoặc người nhận thay)

Họ và tên: ………………………………………

Số căn cước/Số định danh cá nhân: …………....ngày cấp ……../……./…..

Nơi cấp: …………………………………………

Nơi cư trú …………………………………………

Nơi ở hiện nay (Ghi cụ thể):………………………

2. Hình thức nhận kinh phí hỗ trợ

a) Tiền mặt ☐

b) Tài khoản ngân hàng ☐

Số tài khoản ngân hàng:……………………………

Tên chủ tài khoản:……………………………………

Tại ngân hàng: ………………………………………

c) Ví điện tử ☐

Số ví:……………………………………………………

Tên chủ ví:……………………………………………

Tên loại ví điện tử: …………………………………

Tôi đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu………………… cho phép tôi đại diện hộ gia đình được nhận chăm sóc nuôi dưỡng và nhận kinh phí chăm sóc nuôi dưỡng ………. đối tượng bảo trợ xã hội. Tôi xin cam đoan sẽ chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng theo đúng quy định.

Tôi xin cam đoan những thông tin khai trên là đúng sự thật, nếu có điều gì khai không đúng, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật.

 

 

NGƯỜI TIẾP NHẬN TỜ KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên)

…………, ngày …. tháng ….. năm …….
NGƯỜI KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

Ghi chú: Đối với trường hợp đối tượng gửi hồ sơ trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia: Các thông tin trong tờ khai đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm, hệ thống thông tin có liên quan, được Phần mềm dịch vụ công liên thông điền tự động (thông tin liên quan tới ngày sinh, nơi cư trú của đối tượng). Các thông tin không có dữ liệu thì khai thông tin đầy đủ trong Tờ khai.

2. Hồ sơ, thủ tục nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng

Theo Điều 18 Nghị định số 335/2026/NĐ-CP, hồ sơ, thủ tục nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng gồm:

- Hồ sơ, thủ tục nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định này thực hiện theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 Nghị định này.

- Thủ tục nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 15 thực hiện quy định như sau:

  • Khi phát hiện có đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 15 và đánh giá có hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trên địa bàn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo kiểm tra, xác minh và xem xét quyết định hỗ trợ; bàn giao đối tượng cho hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng;

  • Thời gian nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 15 không quá 03 tháng. Trường hợp hết thời gian nhận chăm sóc, nuôi dưỡng mà hộ gia đình, cá nhân không tiếp tục nhận chăm sóc, nuôi dưỡng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định chuyển hộ gia đình, cá nhân khác nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc có văn bản đề nghị cơ sở trợ giúp xã hội tiếp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở.

Mẫu Tờ khai nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, đề nghị hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng
Mẫu Tờ khai nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, đề nghị hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng (Ảnh minh họa)

3. Chế độ đối với đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng

Theo Điều 16 Nghị định số 335/2026/NĐ-CP, chế độ đối với đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng như sau:

- Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định này được hưởng các chế độ sau đây:

  • Trợ cấp xã hội hằng tháng theo quy định tại Điều 6 Nghị định này;

  • Cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế;

  • Trợ giúp giáo dục, đào tạo theo quy định tại Điều 10 Nghị định này;

  • Hỗ trợ chi phí mai táng theo quy định tại Điều 11 Nghị định này.

- Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định này được hỗ trợ theo quy định như sau:

  • Tiền ăn trong thời gian sống tại hộ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng: 100.000 đồng/người/ngày;

  • Chi phí điều trị trong trường hợp phải điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện như sau:

  • Đối với đối tượng có thẻ bảo hiểm y tế thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế. Đối với đối tượng không có thẻ bảo hiểm y tế được hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh bằng mức quỹ bảo hiểm y tế chi trả cho các đối tượng có thẻ bảo hiểm y tế tương ứng;

  • Chi phí đưa đối tượng về nơi cư trú hoặc đến cơ sở trợ giúp xã hội: Mức chi theo giá phương tiện công cộng phổ thông áp dụng tại địa phương. Trường hợp bố trí bằng phương tiện của cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định tại Nghị định số 72/2023/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô.

Xem thêm: Trợ cấp xã hội hằng tháng cao nhất tại cộng đồng là 1,62 triệu đồng từ 01/7/2026

Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu Tờ khai nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, đề nghị hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng theo Nghị định số 335/2026/NĐ-CP.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu số 01/ĐNXLNT: Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

Mẫu số 01/ĐNXLNT: Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

Mẫu số 01/ĐNXLNT: Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

Mẫu Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa mới nhất hiện nay là mẫu số 01/ĐNXLNT được quy định tại phụ lục III của Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 02-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, tổ chức khác trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế)

Mẫu số 02-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, tổ chức khác trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế)

Mẫu số 02-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, tổ chức khác trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế)

Mẫu Tờ khai đăng ký thuế dùng cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, tổ chức khác trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế mới nhất hiện nay là mẫu số 02-ĐKT được quy định tại Thông tư 90/2026/TT-BTC.

Mẫu số 04-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài/ban điều hành liên danh)

Mẫu số 04-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài/ban điều hành liên danh)

Mẫu số 04-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài/ban điều hành liên danh)

Mẫu Tờ khai đăng ký thuế dùng cho các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài/ban điều hành liên danh mới nhất hiện nay là mẫu số 04-ĐKT được quy định tại Thông tư 90/2026/TT-BTC.

Mẫu số 01/TB-XLBT: Thông báo về việc xử lý số tiền thuế, khoản thu khác theo đề nghị của NNT

Mẫu số 01/TB-XLBT: Thông báo về việc xử lý số tiền thuế, khoản thu khác theo đề nghị của NNT

Mẫu số 01/TB-XLBT: Thông báo về việc xử lý số tiền thuế, khoản thu khác theo đề nghị của NNT

Cùng LuatVietnam tìm hiểu về mẫu Thông báo về việc xử lý số tiền thuế, khoản thu khác theo đề nghị của NNT mới nhất hiện nay là mẫu số 01/TB-XLBT được quy định tại phụ lục III của Thông tư 89/2026/TT-BTC.