Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định chính sách hỗ trợ đối với hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn tại cộng đồng. Vậy nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mồ côi có được Nhà nước hỗ trợ tiền hằng tháng không?
- 1. Nhận chăm sóc nuôi dưỡng trẻ mồ côi có được Nhà nước hỗ trợ tiền hằng tháng không?
- 2. Người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em mồ côi phải đáp ứng điều kiện gì?
- 3. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng gồm những gì?
- 4. Thủ tục nhận hỗ trợ tiền chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mồ côi được thực hiện thế nào?
1. Nhận chăm sóc nuôi dưỡng trẻ mồ côi có được Nhà nước hỗ trợ tiền hằng tháng không?
Trẻ em mồ côi là trẻ em mà cả cha mẹ đẻ đã chết hoặc một trong hai người đã chết và người kia không xác định được theo khoản 6 Điều 3 Luật Nuôi con nuôi 2010.
Theo đó, căn cứ khoản 1 Điều 17 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em mồ côi dưới 16 tuổi dưới đây được hỗ trợ hằng tháng:
- Trẻ em dưới 16 tuổi bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi;
- Trẻ em mà cả cha mẹ đẻ đã chết hoặc một trong hai người đã chết và người kia không xác định được;
- Trẻ em có cha hoặc mẹ đã chết hoặc không xác định được và người còn lại bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật;
- Cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật…
Mức hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng được nêu tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 335/2026/NĐ-CP như sau:
Mức chuẩn trợ giúp xã hội X hệ số tương ứng.
Trong khi đó, khoản 2 Điều 4 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội là 540.000 đồng/tháng.
Đồng thời, khoản 1 Điều 17 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định mức hỗ trợ bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội nhân với hệ số tương ứng:
- Hệ số 2,5 đối với trường hợp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em dưới 04 tuổi là trẻ mồ côi thuộc các trường hợp trên. Do đó, đối tượng này được nhận hỗ trợ = 540.000 đồng x 2,5 = 1.350.000 đồng/tháng;
- Hệ số 1,5 đối với trường hợp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em từ đủ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi là trẻ mồ côi thuộc các trường hợp trên với mức hỗ trợ = 540.000 đồng x 1,5 = 810.000 đồng/tháng.
Đây là mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng thấp nhất cho mỗi trẻ thuộc diện được quy định.

2. Người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em mồ côi phải đáp ứng điều kiện gì?
Theo khoản 1 Điều 19 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em mồ côi phải bảo đảm các điều kiện sau:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và thực hiện tốt chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;
- Tự nguyện nhận chăm sóc trẻ em;
- Có nơi ở ổn định và chỗ ở cho trẻ em được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng;
- Có điều kiện về kinh tế, sức khỏe, kinh nghiệm chăm sóc trẻ em;
- Đang sống cùng chồng hoặc vợ thì chồng hoặc vợ phải bảo đảm điều kiện về năng lực hành vi dân sự và tự nguyện nhận chăm sóc trẻ em.
Riêng trường hợp ông, bà nội, ngoại, cô, dì, chú, bác, anh, chị ruột nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, nếu không bảo đảm một số điều kiện về năng lực hành vi dân sự, nơi ở, kinh tế, sức khỏe hoặc điều kiện của vợ/chồng thì vẫn được xem xét hưởng chính sách nêu trên (Căn cứ tại khoản 2 Điều 19 Nghị định 335/2026/NĐ-CP).
Ngoài ra, khoản 3 Điều 19 Nghị định này cũng yêu cầu người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng phải bảo đảm cho trẻ được:
- Đi học, chăm sóc sức khỏe, vui chơi, giải trí;
- Có chỗ ở an toàn, vệ sinh;
- Được đối xử bình đẳng và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
3. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng gồm những gì?
Theo khoản 2 Điều 7 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, trường hợp đề nghị hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng sử dụng: Tờ khai nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, đề nghị hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định.
Trong Tờ khai có các nội dung về người đại diện hộ gia đình, người được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng và phương thức nhận kinh phí hỗ trợ.
Người đề nghị có thể lựa chọn phương thức nhận kinh phí bằng tiền mặt, tài khoản ngân hàng hoặc ví điện tử theo phần V của Mẫu số 02.
4. Thủ tục nhận hỗ trợ tiền chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mồ côi được thực hiện thế nào?
Theo Điều 8 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, thủ tục đề nghị hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng được thực hiện như sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ
Theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, đối tượng hoặc người giám hộ của đối tượng có thể gửi hồ sơ theo một trong các hình thức sau:
- Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tiếp tại bất kỳ Bộ phận Một cửa.
Nếu nộp hồ sơ trực tuyến, các thông tin trong Tờ khai đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm và hệ thống thông tin có liên quan sẽ được phần mềm dịch vụ công liên thông điền tự động.
Những thông tin chưa có dữ liệu thì người khai phải điền đầy đủ trong Tờ khai (theo Ghi chú Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm Nghị định 335/2026/NĐ-CP).
Bước 2 Thẩm định và quyết định trợ cấp
Theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu nơi cư trú thực hiện:
Xác thực thông tin liên quan của đối tượng với các cơ sở dữ liệu;
Thẩm định;
Quyết định trợ cấp xã hội hằng tháng.
Nếu đối tượng không đủ điều kiện hưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bước 3: Chi trả tiền trợ cấp
Khoản 2 Điều 8 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định thời gian hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng được tính từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định.
Do đó, hộ gia đình hoặc cá nhân đủ điều kiện nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ thuộc diện quy định sẽ được hưởng khoản hỗ trợ hằng tháng sau khi được cơ quan có thẩm quyền xem xét và ban hành quyết định.
Trên đây là thông tin về “Nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mồ côi có được Nhà nước hỗ trợ tiền hằng tháng không?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 335/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ văn bản...
RSS