- 1. Mẫu số 4.3: Công bố thông tin về tình hình sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trái phiếu
- 2. Mẫu số 4.3.1: Báo cáo về tình hình sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trái phiếu
- 3. Điều kiện chào bán trái phiếu của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
1. Mẫu số 4.3: Công bố thông tin về tình hình sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trái phiếu
Mẫu Công bố thông tin về tình hình sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trái phiếu mới nhất hiện nay là mẫu số 4.3 tại phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 138/2026/TT-BTC.
|
TÊN DOANH NGHIỆP _____________ Số: ...... V/v công bố thông tin về tình hình sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trái phiếu |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ______________________ ...., ngày tháng năm 20... |
Kính gửi: .................................................
Căn cứ quy định tại Thông tư số …/2026/TT-BTC ngày …/…/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 200/2026/NĐ-CP quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế, (tên doanh nghiệp phát hành...) gửi nội dung công bố thông tin định kỳ về tình hình sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trái phiếu tại báo cáo (kèm theo Mẫu số 4.3.1 của Phụ lục này).
Chúng tôi cam kết chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nội dung, tính chính xác và đầy đủ của thông tin công bố nêu trên./.
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
* Tài liệu kèm theo:
Báo cáo tình hình sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trái phiếu theo mẫu số 4.3.1; Báo cáo tình hình sử dụng vốn phải được kiểm toán theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 31 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP;
2. Mẫu số 4.3.1: Báo cáo về tình hình sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trái phiếu
Mẫu Báo cáo về tình hình sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trái phiếu mới nhất hiện nay là mẫu số 4.3.1 tại phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 138/2026/TT-BTC.
|
TÊN DOANH NGHIỆP
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM _______________________ ..., ngày … tháng … năm 20... |
BÁO CÁO
Tình hình sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trái phiếu
1. Thông tin về doanh nghiệp
- Tên doanh nghiệp:
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy phép có giá trị tương đương) số:
Ngày cấp: Nơi cấp:
- Địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử:
- Loại hình doanh nghiệp:
- Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính:
2. Mục đích sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trái phiếu
- Căn cứ phương án phát hành trái phiếu đã được phê duyệt tại ... (ghi rõ đối với từng mã trái phiếu).
- Điều chỉnh phương án sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trái phiếu theo phương án đã được phê duyệt tại … (ghi rõ đối với từng mã trái phiếu) (nếu có).
3. Tình hình sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trái phiếu và tiến độ giải ngân số tiền thu được từ đợt chào bán trái phiếu doanh nghiệp còn dư nợ:
Kỳ báo cáo: (Doanh nghiệp báo cáo tình hình sử dụng vốn từ khi phát hành cho tới khi giải ngân hết số tiền thu được hoặc cho đến khi doanh nghiệp phát hành không còn dư nợ trái phiếu tùy theo thời điểm nào đến trước. Đối với kỳ báo cáo 06 tháng đầu năm, doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ báo cáo khi chưa giải ngân hết số tiền thu được và còn dư nợ trái phiếu trong kỳ báo cáo. Đối với kỳ báo cáo năm, doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ báo cáo khi chưa giải ngân hết số tiền thu được và còn dư nợ trong 06 tháng cuối năm).
* Ghi chú: Doanh nghiệp phát hành có trách nhiệm theo dõi việc sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trái phiếu để làm cơ sở cho việc lập báo cáo tình hình sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trái phiếu theo quy định tại Nghị định số 200/2026/NĐ-CP.
3.1. Đối với doanh nghiệp phát hành không phải tổ chức tín dụng
|
STT |
Mục đích sử dụng số tiền thu được từ trái phiếu |
Mã trái phiếu |
Tình hình thực tế sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trái phiếu (đồng)* |
||
|
Lũy kế đến ngày … (ngày liền kề trước kỳ báo cáo) |
Trong kỳ báo cáo (từ ngày … đến ngày …) |
Lũy kế đến ngày kết thúc kỳ báo cáo |
|||
|
I. |
Đối với các trái phiếu đã phát hành trước ngày Nghị định số 65/2022/NĐ-CP có hiệu lực và còn dư nợ |
||||
|
1. |
Chương trình/ Dự án A |
|
|
|
… |
|
2. |
Tăng quy mô vốn cho hoạt động sản xuất/ kinh doanh A |
|
|
|
|
|
3. |
Cơ cấu lại khoản nợ |
|
|
|
… |
|
|
- Khoản nợ A |
|
|
|
|
|
|
- Khoản nợ B |
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
4. |
Mục đích khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có) |
|
|
|
|
|
II. |
Đối với các trái phiếu phát hành từ ngày Nghị định số 65/2022/NĐ-CP có hiệu lực và còn dư nợ |
||||
|
1. |
Chương trình/ Dự án C |
|
|
|
… |
|
|
… |
|
|
|
|
|
2. |
Cơ cấu lại khoản nợ |
|
|
|
|
|
|
- Khoản nợ D |
|
|
|
|
|
3 |
Mục đích khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có) |
… |
|
|
|
|
III. |
Đối với các trái phiếu phát hành từ ngày Nghị định số 200/2026/NĐ-CP có hiệu lực |
||||
|
1. |
Dự án X |
|
|
|
|
|
|
…. |
|
|
|
|
|
2 |
Cơ cấu lại khoản nợ |
|
|
|
|
|
|
- Khoản nợ Y |
|
|
|
|
|
3 |
Mục đích khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có) |
|
|
|
|
|
Tổng (I +II + III) |
|
|
… |
||
Ghi chú: * Đối với trái phiếu doanh nghiệp chào bán ra thị trường quốc tế, báo cáo theo số nguyên tệ.
3.2. Đối với doanh nghiệp phát hành là tổ chức tín dụng
|
STT |
Mục đích sử dụng số tiền thu được từ trái phiếu |
Mã trái phiếu |
Tình hình thực tế sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trái phiếu (đồng)** |
||
|
Lũy kế đến ngày … (ngày liền kề trước kỳ báo cáo) |
Trong kỳ báo cáo (từ ngày … đến ngày …) |
Lũy kế đến ngày … (ngày kết thúc kỳ báo cáo) |
|||
|
I. |
Tăng vốn cấp 2 |
|
|
|
… |
|
1 |
Hoạt động cho vay |
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
… |
|
2 |
Hoạt động đầu tư |
|
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
3 |
Hoạt động kinh doanh khác theo pháp luật các tổ chức tín dụng |
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
II. |
Mục đích khác theo pháp luật các tổ chức tín dụng |
|
|
|
|
|
1 |
... |
|
|
|
|
|
2 |
... |
|
|
|
|
|
Tổng (I+II) |
|
|
|
||
Ghi chú: ** Đối với trái phiếu doanh nghiệp chào bán ra thị trường quốc tế, báo cáo theo số nguyên tệ.
4. Ý kiến của đơn vị kiểm toán độc lập đối với Báo cáo tình hình sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trái phiếu: (nêu rõ tên tổ chức kiểm toán và ý kiến của tổ chức kiểm toán):
Chúng tôi cam kết chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nội dung, tính chính xác và đầy đủ của báo cáo nêu trên./.
|
NGƯỜI LẬP BÁO CÁO (Ký, ghi rõ họ tên, chức danh) |
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |

3. Điều kiện chào bán trái phiếu của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
Theo Điều 16 Nghị định 200/2026/NĐ-CP, điều kiện chào bán trái phiếu của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán như sau:
- Điều kiện chào bán trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền riêng lẻ của công ty đại chúng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 và điểm d khoản 1 Điều 13 Nghị định này; trường hợp chào bán trái phiếu thành nhiều đợt thì còn phải đáp ứng quy định tại các điểm a, c, d và đ khoản 3 Điều 13 Nghị định này.
- Điều kiện chào bán trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền riêng lẻ của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán không phải là công ty đại chúng thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 31 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 và điểm d khoản 1 Điều 13 Nghị định này.
- Điều kiện chào bán trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ, trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán:
-
Các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 và điểm d khoản 1 Điều 13 Nghị định này;
-
Đợt chào bán trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ, trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ phải cách ít nhất 06 tháng kể từ ngày kết thúc đợt chào bán, phát hành riêng lẻ gần nhất, bao gồm: chào bán cổ phiếu riêng lẻ; chào bán trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ; chào bán trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ; chào bán cổ phiếu ưu đãi kèm chứng quyền riêng lẻ; phát hành cổ phiếu để hoán đổi cổ phần cho cổ đông công ty cổ phần chưa đại chúng, hoán đổi phần vốn góp cho thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn; phát hành cổ phiếu để hoán đổi cổ phần cho số cổ đông xác định trong công ty đại chúng; phát hành cổ phiếu để hoán đổi nợ.
Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu số 4.3: Công bố thông tin về tình hình sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trái phiếu theo Thông tư 138/2026/TT-BTC.
RSS