Mẫu số 4.2: Công bố thông tin về tình hình thanh toán gốc, lãi trái phiếu của doanh nghiệp

Cùng LuatVietnam tìm hiểu về mẫu Công bố thông tin về tình hình thanh toán gốc, lãi trái phiếu của doanh nghiệp mới nhất hiện nay là mẫu số 4.2 được quy định tại phụ lục IV Thông tư 138/2026/TT-BTC.

Mẫu số 4.2: Công bố thông tin về tình hình thanh toán gốc, lãi trái phiếu của doanh nghiệp

Mẫu Công bố thông tin về tình hình thanh toán gốc, lãi trái phiếu của doanh nghiệp mới nhất hiện nay là mẫu số 4.2 tại phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 138/2026/TT-BTC. 

TÊN DOANH NGHIỆP
____________

Số: ......

V/v công bố thông tin về tình hình thanh toán lãi, gốc trái phiếu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

...., ngày   tháng   năm 20…

 

Kính gửi: ...........................................................

 

Căn cứ quy định tại Thông tư số …/2026/TT-BTC ngày …/…/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 200/2026/NĐ-CP quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế, (...tên doanh nghiệp phát hành...) gửi nội dung công bố thông tin về tình hình thanh toán lãi, gốc trái phiếu như sau:

1. Thông tin về doanh nghiệp

- Tên doanh nghiệp:

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy phép có giá trị tương đương) số:

Ngày cấp:                                 Nơi cấp:

- Địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử:

- Loại hình doanh nghiệp:

- Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính:

2. Tình hình thanh toán gốc, lãi trái phiếu: đề nghị báo cáo đối với tất cả các trái phiếu đang còn dư nợ tại thời điểm bắt đầu kỳ báo cáo (không bao gồm các thanh toán về mua lại/hoán đổi/chuyển đổi trái phiếu).

 - Kỳ báo cáo: 06 tháng/ năm (từ ngày ... đến ngày ...) (Đối với kỳ báo cáo 06 tháng đầu năm, doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ báo cáo khi còn dư nợ trái phiếu trong kỳ báo cáo. Đối với kỳ báo cáo năm, doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ báo cáo khi còn dư nợ trong 06 tháng cuối năm.)

- Ngày thống kê: (Ngày kết thúc kỳ báo cáo)

- Nội dung báo cáo:

Tình hình thanh toán lãi, gốc trái phiếu của (...tên doanh nghiệp phát hành...)

STT

Mã trái phiếu

Giá trị phát hành theo mệnh giá

(đồng)

*

Giá trị dư nợ gốc theo mệnh giá tại cuối Ngày thống kê (đồng)

*

Trả lãi/ Trả gốc

Ngày thanh toán danh nghĩa **

Ngày thanh toán theo kế hoạch **

Ngày thanh toán thực tế **

Lãi suất trả lãi trong kỳ (%/năm)

Số tiền phải thanh toán (đồng)

*

(1) = (2) + (3) + (4)

Số tiền đã thanh toán đúng hạn (đồng)

*

(2)

Trường hợp doanh nghiệp chậm thanh toán gốc hoặc lãi trái phiếu

Số tiền đã thanh toán chậm

(3)

Số tiền chưa thanh toán

(4)

Lý do chậm thanh toán gốc lãi

Tình hình đàm phán với nhà đầu tư về việc thanh toán gốc, lãi (nêu cụ thể kết quả đàm phán)

1

 

 

 

Lãi

dd/mm/yyyy***

dd/mm/yyyy

dd/mm/yyyy

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

…

…

…

…

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

Gốc

dd/mm/yyyy

dd/mm/yyyy

dd/mm/yyyy

 

 

 

 

 

 

 

…

 

 

 

…

…

…

…

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:     

* Đối với trái phiếu doanh nghiệp chào bán ra thị trường quốc tế báo cáo theo số nguyên tệ;

** Ngày thanh toán danh nghĩa là ngày dự kiến trả lãi/trả gốc theo điều kiện, điều khoản của trái phiếu;

Ngày thanh toán theo kế hoạch là ngày thanh toán danh nghĩa đã điều chỉnh theo lịch làm việc (theo nguyên tắc lấy ngày làm việc tiếp theo nếu ngày thanh toán danh nghĩa rơi vào ngày nghỉ);

Ngày thanh toán thực tế là ngày Tổ chức phát hành thực hiện thanh toán gốc/lãi cho người sở hữu trái phiếu.

*** Định dạng ngày: dd: ngày; mm: tháng; yyyy: năm.

**** Trường hợp thanh toán chậm hoặc thanh toán nhiều đợt, đề nghị điền ngày thanh toán thực tế gần nhất và ghi rõ thông tin các đợt đã và sẽ thanh toán trong mục 'Tình hình đàm phán với nhà đầu tư về việc thanh toán gốc, lãi (nêu cụ thể kết quả đàm phán)'.

***** Trường hợp thanh toán gốc, lãi trái phiếu bằng tài sản khác ngoài tiền mặt, đề nghị ghi rõ loại tài sản được sử dụng thay thế, ngày thanh toán thực tế và giá trị quy đổi bằng tiền mặt tương đương theo thỏa thuận giữa tổ chức phát hành và người sở hữu trái phiếu.

(1) Số tiền phải thanh toán là tổng số tiền lãi hoặc gốc mà doanh nghiệp phát hành có nghĩa vụ phải trả đối với từng Ngày thanh toán danh nghĩa;

(2) Số tiền đã thanh toán đúng hạn là tổng số tiền lãi hoặc gốc mà doanh nghiệp phát hành đã thanh toán trước hoặc trong Ngày thanh toán theo kế hoạch tính tới hết Ngày thống kê;

(3) Số tiền đã thanh toán chậm là tổng số tiền lãi hoặc gốc mà doanh nghiệp phát hành đã thanh toán nhưng sau Ngày thanh toán theo kế hoạch tính tới hết Ngày thống kê;

(4) Số tiền chưa thanh toán là phần còn lại của Số tiền phải thanh toán trừ đi Số tiền thanh toán đúng hạn và Số tiền đã thanh toán chậm.

Chúng tôi cam kết chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nội dung, tính chính xác và đầy đủ của thông tin công bố nêu trên./.

 

NGƯỜI LẬP BIỂU

(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh)

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT/

 NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN HOẶC NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN CÔNG BỐ THÔNG TIN

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Trách nhiệm của doanh nghiệp phát hành trái phiếu 

Theo Điều 7 Nghị định 200/2026/NĐ-CP, trách nhiệm của doanh nghiệp phát hành trái phiếu được quy định như sau:

- Doanh nghiệp phát hành trái phiếu có trách nhiệm:

  • Tuân thủ quy định của Nghị định này về việc chào bán trái phiếu;

  • Sử dụng vốn và quản lý việc sử dụng vốn từ đợt chào bán trái phiếu đúng mục đích phát hành tại phương án phát hành đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận, nội dung công bố thông tin cho nhà đầu tư và theo quy định của pháp luật;

  • Thanh toán đầy đủ, đúng hạn lãi, gốc trái phiếu khi đến hạn và thực hiện các quyền kèm theo (nếu có) cho chủ sở hữu trái phiếu theo điều kiện, điều khoản của trái phiếu;

Mẫu số 4.2: Công bố thông tin về tình hình thanh toán gốc, lãi trái phiếu của doanh nghiệp
Mẫu số 4.2: Công bố thông tin về tình hình thanh toán gốc, lãi trái phiếu của doanh nghiệp (Ảnh minh họa)
  • Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước nhà đầu tư về tính chính xác, trung thực, đầy đủ, hợp lệ của thông tin kê khai trong hồ sơ chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ, hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ, tài liệu công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ và về việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện chào bán; có trách nhiệm giải thích cho nhà đầu tư các thông tin liên quan đến phương án phát hành, các rủi ro pháp lý, rủi ro đầu tư, rủi ro sử dụng vốn, quyền, lợi ích, trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp phát hành và của nhà đầu tư;

  • Doanh nghiệp phát hành bắt buộc mua lại trái phiếu trước hạn theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 12 Nghị định này;

  • Thực hiện chế độ quản lý tài chính, kế toán, thống kê và kiểm toán theo quy định của pháp luật;

  • Tuân thủ các nghĩa vụ khác quy định tại Nghị định này và quy định khác của pháp luật.

- Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, chủ sở hữu doanh nghiệp phát hành có trách nhiệm:

  • Phê duyệt, chấp thuận phương án phát hành trái phiếu theo quy định tại Điều lệ của công ty, quy định tại Nghị định này, quy định của pháp luật doanh nghiệp, quy định của pháp luật chuyên ngành;

  • Theo dõi, quản lý, giám sát việc huy động, sử dụng vốn từ đợt chào bán trái phiếu đúng mục đích phát hành tại phương án phát hành đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận, nội dung công bố thông tin cho nhà đầu tư; quản lý, giám sát việc thanh toán lãi, gốc trái phiếu theo thẩm quyền quy định tại Nghị định này và Điều lệ công ty.

Xem thêm: Từ 01/10/2026, doanh nghiệp phát hành trái phiếu phải cập nhật thông tin trong 10 ngày kể từ ngày thay đổi

Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu số 4.2: Công bố thông tin về tình hình thanh toán gốc, lãi trái phiếu của doanh nghiệp theo Thông tư 138/2026/TT-BTC.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu số HQ 02-BKTKTGT: Bảng kê tờ khai hàng hóa nhập khẩu/xuất khẩu trị giá thấp đã hoàn thành thủ tục hải quan

Mẫu số HQ 02-BKTKTGT: Bảng kê tờ khai hàng hóa nhập khẩu/xuất khẩu trị giá thấp đã hoàn thành thủ tục hải quan

Mẫu số HQ 02-BKTKTGT: Bảng kê tờ khai hàng hóa nhập khẩu/xuất khẩu trị giá thấp đã hoàn thành thủ tục hải quan

Mẫu Bảng kê tờ khai hàng hóa nhập khẩu/xuất khẩu trị giá thấp đã hoàn thành thủ tục hải quan mới nhất hiện nay là mẫu số HQ 02-BKTKTGT được quy định tại phụ lục I Thông tư 142/2026/TT-BTC.

Mẫu số HQ 06-BKTKTGT: Bảng kê tờ khai hàng hóa nhập khẩu/xuất khẩu trị giá thấp đã hoàn thành thủ tục hải quan

Mẫu số HQ 06-BKTKTGT: Bảng kê tờ khai hàng hóa nhập khẩu/xuất khẩu trị giá thấp đã hoàn thành thủ tục hải quan

Mẫu số HQ 06-BKTKTGT: Bảng kê tờ khai hàng hóa nhập khẩu/xuất khẩu trị giá thấp đã hoàn thành thủ tục hải quan

Mẫu Bảng kê tờ khai hàng hóa nhập khẩu/xuất khẩu trị giá thấp đã hoàn thành thủ tục hải quan mới nhất hiện nay là mẫu số HQ 06-BKTKTGT được quy định tại phụ lục I Thông tư 142/2026/TT-BTC.

Mẫu TP-LSC-04: Văn bản đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người được miễn tập sự hành nghề luật sư

Mẫu TP-LSC-04: Văn bản đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người được miễn tập sự hành nghề luật sư

Mẫu TP-LSC-04: Văn bản đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người được miễn tập sự hành nghề luật sư

Mẫu Văn bản đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người được miễn tập sự hành nghề luật sư mới nhất hiện nay là mẫu TP-LSC-04 được quy định tại Nghị định 364/2026/NĐ-CP.