Mẫu số 4.5: Báo cáo tình hình sử dụng số tiền thu được từ việc phát hành trái phiếu xanh

LuatVietnam cung cấp mẫu Báo cáo tình hình sử dụng số tiền thu được từ việc phát hành trái phiếu xanh mới nhất hiện nay là mẫu số 4.5 được quy định tại phụ lục IV Thông tư 138/2026/TT-BTC.

Mẫu số 4.5: Báo cáo tình hình sử dụng số tiền thu được từ việc phát hành trái phiếu xanh

Mẫu Báo cáo tình hình sử dụng số tiền thu được từ việc phát hành trái phiếu xanh mới nhất hiện nay là mẫu số 4.5 tại phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 138/2026/TT-BTC. 

TÊN DOANH NGHIỆP
_____________

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

..., ngày … tháng … năm 20...

 

BÁO CÁO

Tình hình sử dụng số tiền thu được từ việc phát hành trái phiếu xanh

 

1. Thông tin về doanh nghiệp

- Tên doanh nghiệp:

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy phép có giá trị tương đương) số:

- Ngày cấp:           Nơi cấp:

- Địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử:

- Loại hình doanh nghiệp:

- Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính:

2. Mục đích sử dụng số tiền thu được từ việc phát hành trái phiếu

- Căn cứ phương án phát hành trái phiếu đã được phê duyệt tại ... (ghi rõ đối với từng mã trái phiếu).

- Điều chỉnh phương án sử dụng số tiền thu được từ việc chào bán trái phiếu theo phương án đã được phê duyệt tại … (ghi rõ đối với từng mã trái phiếu) (nếu có).

3. Tình hình sử dụng số tiền thu được từ việc phát hành trái phiếu và tiến độ giải ngân số tiền thu được từ việc phát hành trái phiếu doanh nghiệp còn dư nợ:

Kỳ báo cáo: (Doanh nghiệp báo cáo tình hình sử dụng vốn từ khi phát hành cho tới khi giải ngân hết số tiền thu được hoặc cho đến khi doanh nghiệp phát hành không còn dư nợ trái phiếu tùy theo thời điểm nào đến trước. Đối với kỳ báo cáo 6 tháng đầu năm, doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ báo cáo khi chưa giải ngân hết số tiền thu được và còn dư nợ trái phiếu trong kỳ báo cáo. Đối với kỳ báo cáo năm, doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ báo cáo khi chưa giải ngân hết số tiền thu được và còn dư nợ trong 6 tháng cuối năm).

* Ghi chú: Doanh nghiệp phát hành có trách nhiệm theo dõi việc sử dụng số tiền thu được từ chào bán trái phiếu để làm cơ sở cho việc lập báo cáo tình hình sử dụng số tiền thu được từ phát hành trái phiếu đối với trái phiếu còn dư nợ theo quy định tại Nghị định số 200/2026/NĐ-CP.

3.1. Đối với doanh nghiệp phát hành trái phiếu xanh tại thị trường trong nước

STT

Mục đích sử dụng số tiền thu được từ trái phiếu cho các dự án đủ điều kiện

Mã trái phiếu

Tình hình thực tế sử dụng số tiền thu được từ việc phát hành trái phiếu

Lũy kế đến ngày …

(ngày liền trước kỳ báo cáo)

Trong kỳ báo cáo

(từ ngày … đến ngày …)

Lũy kế đến ngày …

(ngày kết thúc kỳ báo cáo)

Dự án

 

Lĩnh vực, loại hình dự án đầu tư (*)

Tiêu chí phân loại (**)

Xác nhận dự án thuộc danh mục phân loại xanh (***)

Số tiền đã được phân bổ (đồng)

Số tiền còn lại chưa được phân bổ (đồng)

Số tiền đã được phân bổ (đồng)

Số tiền còn lại chưa được phân bổ (đồng)

Số tiền đã được phân bổ (đồng)

Số tiền còn lại chưa được phân bổ (đồng)

1

Dự án xanh A

 

 

 

TPX1

 

 

 

 

 

 

2

Dự án xanh A

 

 

 

TPX2

 

 

 

 

 

 

3

Dự án xanh B

 

 

 

TPX3

 

 

 

 

 

 

 

…

 

 

 

…

 

 

 

 

 

 

 

…

 

 

 

…

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

…

…

…

…

 

(*) Lĩnh vực, loại hình dự án đầu tư: Năng lượng; giao thông vận tải; xây dựng; tài nguyên nước; nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và bảo tồn đa dạng sinh học; công nghiệp chế biến chế tạo, dịch vụ môi trường

(**) Tiêu chí phân loại: Cải tạo, nâng cấp công trình bảo vệ môi trường; thay đổi công nghệ theo hướng áp dụng kỹ thuật hiện có tốt nhất; áp dụng kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh, phát thải ít các-bon; ngăn chặn và giảm thiểu ô nhiễm môi trường; cải tạo, phục hồi môi trường sau sự cố môi trường; sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên đất, tiết kiệm năng lượng, phát triển nguồn năng lượng tái tạo; xây dựng hạ tầng đa mục tiêu, thân thiện môi trường; quản lý hiệu quả nguồn nước và xử lý nước thải; thích ứng với biến đổi khí hậu, đầu tư phát triển vốn tự nhiên; dự án đầu tư khác theo quy định..

Lĩnh vực, loại hình dự án đầu tư theo quy định tại Phụ lục 1 Lĩnh vực, loại hình dự án đầu tư được xem xét, xác nhận thuộc danh mục phân loại xanh ban hành kèm theo Quyết định số 21/2025/QĐ-TTg ngày 04/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ.

Tiêu chí phân loại dự án theo quy định tại Điều 150 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH-14 ngày 17/11/2020 của Quốc hội.

(***) Xác nhận dự án thuộc danh mục phân loại xanh: Đã được xác nhận/ Chưa được xác nhận bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, theo quy định tại Quyết định số 21/2025/QĐ-TTg ngày 04/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí môi trường và việc xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh. (Đối với trái phiếu đã được xác nhận dự án thuộc danh mục phân loại xanh, doanh nghiệp phát hành đính kèm văn bản đã được xác nhận của cơ quan có thẩm quyền).

 

3.2. Đối với doanh nghiệp phát hành trái phiếu xanh tại thị trường quốc tế

STT

Mục đích sử dụng số tiền thu được từ trái phiếu cho các dự án đủ điều kiện

Mã trái phiếu

Tình hình thực tế sử dụng số tiền thu được từ việc phát hành trái phiếu (****)

Lũy kế đến ngày …

(ngày liền trước kỳ báo cáo)

Trong kỳ báo cáo

(từ ngày … đến ngày …)

Lũy kế đến ngày …

(ngày kết thúc kỳ báo cáo)

Dự án

 

Lĩnh vực, loại hình dự án đầu tư (*)

Tiêu chí phân loại (**)

Xác nhận dự án thuộc danh mục phân loại xanh (***)

Số tiền đã được phân bổ (đồng)

Số tiền còn lại chưa được phân bổ (đồng)

Số tiền đã được phân bổ (đồng)

Số tiền còn lại chưa được phân bổ (đồng)

Số tiền đã được phân bổ (đồng)

Số tiền còn lại chưa được phân bổ (đồng)

1

Thực hiện dự án

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Dự án xanh A

 

 

 

TPX 1

 

 

 

 

 

 

1.2

Dự án xanh B

 

 

 

TPX 2

 

 

 

 

 

 

 

…

 

 

 

…

 

 

 

 

 

 

2

Cơ cấu lại khoản nợ liên quan Dự án xanh

 

 

 

…

 

 

 

 

 

 

2.1

Cơ cấu lại khoản nợ liên quan Dự án xanh A

 

 

 

TPX 3

 

 

 

 

 

 

2.2

Cơ cấu lại khoản nợ liên quan /Dự án xanh B

 

 

 

TPX 4

 

 

 

 

 

 

 

…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Mục đích khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

…

…

…

…

(*) Lĩnh vực, loại hình dự án đầu tư: Năng lượng; giao thông vận tải; xây dựng; tài nguyên nước; nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và bảo tồn đa dạng sinh học; công nghiệp chế biến chế tạo, dịch vụ môi trường........

(**) Tiêu chí phân loại: Phát triển nguồn năng lượng tái tạo; tiết kiệm năng lượng; ngăn chặn và giảm thiểu ô nhiễm môi trường; kinh tế xanh, phát thải ít các-bon; áp dụng kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh, phát thải ít các-bon; xây dựng hạ tầng đa mục tiêu, thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng; quản lý hiệu quả nguồn nước và xử lý nước thải; sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên đất, đầu tư phát triển vốn tự nhiên; ngăn chặn và giảm thiểu ô nhiễm môi trường, sử dụng hiệu quả tài nguyên đất; áp dụng kinh tế tuần hoàn; tiết kiệm năng lượng, thay đổi công nghệ theo hướng áp dụng kỹ thuật hiện có tốt nhất; kinh tế xanh, phát thải ít các-bon, tiết kiệm năng lượng........

Lĩnh vực, loại hình dự án đầu tư; tiêu chí phân loại dự án theo quy định của nước sở tại về tiêu chí môi trường và danh mục phân loại xanh.

(***) Xác nhận dự án thuộc danh mục phân loại xanh: Đã được xác nhận/ Chưa được xác nhận bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, theo quy định tại Quyết định số 21/2025/QĐ-TTg ngày 04/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí môi trường và việc xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh. (Đối với trái phiếu đã được xác nhận dự án thuộc danh mục phân loại xanh, doanh nghiệp phát hành đính kèm văn bản đã được xác nhận của cơ quan có thẩm quyền).   

(****) Đối với trái phiếu doanh nghiệp chào bán ra thị trường quốc tế, báo cáo theo số nguyên tệ.

Chúng tôi cam kết chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nội dung, tính chính xác và đầy đủ của báo cáo nêu trên./.

 

NGƯỜI LẬP BÁO CÁO

(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh)

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
HOẶC NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN HOẶC NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN CÔNG BỐ THÔNG TIN

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

 




 

* Tài liệu kèm theo:

- Báo cáo tiến độ thực hiện dự án;

- Báo cáo về việc hạch toán, quản lý sử dụng số tiền thu được từ việc phát hành trái phiếu có ý kiến soát xét của tổ chức kiểm toán (đối với báo cáo năm);

- Báo cáo đánh giá tác động môi trường (đối với báo cáo năm).

Công bố thông tin định kỳ chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước

Theo Điều 31 Nghị định 200/2026/NĐ-CP, công bố thông tin định kỳ chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước được quy định như sau:

- Định kỳ 06 tháng và hằng năm theo năm tài chính cho đến khi trái phiếu không còn dư nợ, doanh nghiệp phát hành thực hiện công bố thông tin định kỳ cho nhà đầu tư sở hữu trái phiếu và gửi nội dung công bố thông tin định kỳ đến Sở giao dịch chứng khoán:

  • Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm tài chính, doanh nghiệp thực hiện công bố thông tin định kỳ 06 tháng;

  • Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp thực hiện công bố thông tin định kỳ hằng năm.

- Nội dung công bố thông tin thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và bao gồm các tài liệu sau:

  • Báo cáo tài chính bán niên được soát xét, báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp phát hành được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán đủ điều kiện. Trường hợp doanh nghiệp phát hành là công ty mẹ, báo cáo tài chính công bố thông tin gồm báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính của công ty mẹ được soát xét, kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán đủ điều kiện;

  • Tình hình thanh toán lãi, gốc trái phiếu;

Mẫu số 4.5: Báo cáo tình hình sử dụng số tiền thu được từ việc phát hành trái phiếu xanh
Mẫu số 4.5: Báo cáo tình hình sử dụng số tiền thu được từ việc phát hành trái phiếu xanh (Ảnh minh họa)
  • Báo cáo định kỳ 06 tháng, hằng năm về tình hình sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trái phiếu cho đến khi giải ngân hết số tiền thu được hoặc cho đến khi doanh nghiệp phát hành không còn dư nợ trái phiếu tùy theo thời điểm nào đến trước. Báo cáo tình hình sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trái phiếu được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán đủ điều kiện.

  • Báo cáo tình hình thực hiện các cam kết của doanh nghiệp phát hành đối với người sở hữu trái phiếu;

  • Đối với trái phiếu doanh nghiệp xanh, ngoài các nội dung quy định tại các điểm a, b và d khoản này, hằng năm doanh nghiệp phát hành phải lập báo cáo về việc theo dõi, sử dụng vốn từ phát hành trái phiếu có ý kiến soát xét của tổ chức kiểm toán đủ điều kiện; báo cáo tiến độ giải ngân, tiến độ thực hiện dự án và báo cáo đánh giá tác động môi trường.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày trái phiếu không còn dư nợ, doanh nghiệp phát hành thực hiện công bố thông tin cho các nhà đầu tư sở hữu trái phiếu và gửi nội dung công bố thông tin đến Sở giao dịch chứng khoán về việc đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà đầu tư, bao gồm việc thanh toán đầy đủ lãi, gốc trái phiếu theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

- Trường hợp trái phiếu có lãi suất thả nổi hoặc kết hợp giữa lãi suất cố định và thả nổi, doanh nghiệp phát hành công bố thông tin cho nhà đầu tư sở hữu trái phiếu và Sở giao dịch chứng khoán lãi suất thực tế áp dụng cho các kỳ tính lãi chậm nhất 01 ngày làm việc trước thời điểm thực hiện trả lãi cho nhà đầu tư sở hữu trái phiếu theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

- Sở giao dịch chứng khoán tiếp nhận nội dung công bố thông tin định kỳ của doanh nghiệp phát hành trái phiếu để tổng hợp, công bố thông tin trên chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp theo quy định tại Điều 38 Nghị định này và báo cáo về tình hình phát hành trái phiếu doanh nghiệp theo quy định tại Điều 39 Nghị định này.

Xem thêm: Từ 01/10/2026, doanh nghiệp phát hành trái phiếu phải cập nhật thông tin trong 10 ngày kể từ ngày thay đổi

Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu số 4.5: Báo cáo tình hình sử dụng số tiền thu được từ việc phát hành trái phiếu xanh theo Thông tư 138/2026/TT-BTC.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu Đơn đề nghị hủy đăng ký dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước

Mẫu Đơn đề nghị hủy đăng ký dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước

Mẫu Đơn đề nghị hủy đăng ký dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước

Bài viết cung cấp thông tin về mẫu Đơn đề nghị hủy đăng ký dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước mới nhất hiện nay là mẫu số 06 được quy định tại Nghị định 396/2026/NĐ-CP.

Mẫu số 07A: Đơn đề nghị cấp tín chỉ các-bon theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước

Mẫu số 07A: Đơn đề nghị cấp tín chỉ các-bon theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước

Mẫu số 07A: Đơn đề nghị cấp tín chỉ các-bon theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước

LuatVietnam cung cấp mẫu Đơn đề nghị cấp tín chỉ các-bon theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước mới nhất hiện nay là mẫu số 07A được quy định tại Nghị định 396/2026/NĐ-CP.

Mẫu số 4.3: Công bố thông tin về tình hình sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trái phiếu

Mẫu số 4.3: Công bố thông tin về tình hình sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trái phiếu

Mẫu số 4.3: Công bố thông tin về tình hình sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trái phiếu

Mẫu Công bố thông tin về tình hình sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trái phiếu mới nhất hiện nay là mẫu số 4.3 được quy định tại phụ lục IV Thông tư 138/2026/TT-BTC. Theo dõi bài viết sau của LuatVietnam để tìm hiểu rõ hơn về mẫu giấy này.

Mẫu số 4.4: Báo cáo tình hình thực hiện các cam kết của doanh nghiệp phát hành đối với người sở hữu trái phiếu

Mẫu số 4.4: Báo cáo tình hình thực hiện các cam kết của doanh nghiệp phát hành đối với người sở hữu trái phiếu

Mẫu số 4.4: Báo cáo tình hình thực hiện các cam kết của doanh nghiệp phát hành đối với người sở hữu trái phiếu

Bài viết cung cấp thông tin về mẫu Báo cáo tình hình thực hiện các cam kết của doanh nghiệp phát hành đối với người sở hữu trái phiếu mới nhất hiện nay là mẫu số 4.4 được quy định tại phụ lục IV Thông tư 138/2026/TT-BTC

Mẫu số 4.7: Công bố thông tin về việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà đầu tư đối với trái phiếu không còn dư nợ

Mẫu số 4.7: Công bố thông tin về việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà đầu tư đối với trái phiếu không còn dư nợ

Mẫu số 4.7: Công bố thông tin về việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà đầu tư đối với trái phiếu không còn dư nợ

Mẫu Công bố thông tin về việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà đầu tư đối với trái phiếu không còn dư nợ mới nhất hiện nay là mẫu số 4.7 được quy định tại phụ lục IV Thông tư 138/2026/TT-BTC.

Mẫu Điều chỉnh số thuế phải nộp và số thuế được giảm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Mẫu Điều chỉnh số thuế phải nộp và số thuế được giảm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Mẫu Điều chỉnh số thuế phải nộp và số thuế được giảm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Bài viết cung cấp thông tin về mẫu điều chỉnh số thuế phải nộp và số thuế được giảm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới nhất hiện nay là mẫu số 03 được quy định tại Nghị định 398/2026/NĐ-CP.