1. Mẫu Quyết định về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp
Mẫu Quyết định về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp mới nhất hiện nay là mẫu số 14 áp dụng theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP.
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/TP... SỞ NỘI VỤ ….. Số: …. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM …., ngày … tháng … năm … |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp
__________________
GIÁM ĐỐC SỞ NỘI VỤ TỈNH/THÀNH PHỐ ...
Căn cứ Luật Việc làm ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số ... / ... /NĐ-CP ngày …/…./…. của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp;
Căn cứ …………………………………………………….. (văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ);
Căn cứ Quyết định số …………… ngày ... / ... / ... của Giám đốc Sở Nội vụ về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp;
Theo đề nghị của Giám đốc Tổ chức Dịch vụ việc làm công …………………
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ông/bà ……………………… được bảo lưu ... tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp tương ứng với ... tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp mà ông/bà chưa nhận tiền trợ cấp thất nghiệp tại Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố ………………………… theo Quyết định số ……………… ngày ... / ... /... để làm căn cứ tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần hưởng tiếp theo khi đáp đủ điều kiện theo quy định.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố ……………………, Giám đốc Tổ chức Dịch vụ việc làm công …………………… và ông/bà có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| Nơi nhận: - Lưu: VT, …. | GIÁM ĐỐC (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên) |
2. Quy định về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp
Theo khoản 4 Điều 16 Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp như sau:
- Quyết định về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được tổ chức dịch vụ việc làm công gửi:
-
01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để thực hiện bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động;
-
01 bản đến người lao động.
- Trường hợp người lao động nộp hồ sơ qua cổng Dịch vụ công Quốc gia thì Quyết định về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp gửi 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh, 01 bản đến người lao động thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia.
- Quyết định bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp thực hiện theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Nghị định này.
- Đối với hồ sơ nộp qua cổng Dịch vụ công Quốc gia thì Quyết định về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp gửi 01 bản đến người lao động, 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh qua cổng Dịch vụ công Quốc gia.

3. Mức và tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp
Theo Điều 15 Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định về mức và tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:
- Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động được xác định như sau:
| Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng | = | Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp | x 60% |
- Trường hợp những tháng cuối cùng trước khi thất nghiệp, người lao động có thời gian gián đoạn đóng bảo hiểm thất nghiệp thì 06 tháng liền kề để tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp là bình quân tiền lương của 06 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.
- Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Bộ luật Lao động tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.
- Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo tháng dương lịch. Mỗi tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày người lao động bắt đầu hưởng trợ cấp thất nghiệp đến ngày đó của tháng sau trừ 01 ngày, trường hợp tháng sau không có ngày tương ứng thì ngày kết thúc của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày cuối cùng của tháng đó.
Xem thêm: Từ 01/01/2026, người lao động có thể nhận trợ cấp thất nghiệp tối đa 26,55 triệu đồng/tháng
Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu Quyết định về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP.
RSS
