Mẫu II.4: Báo cáo tình hình quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư ra nước ngoài
Mẫu Báo cáo tình hình quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư ra nước ngoài của các Bộ, ngành có liên quan mới nhất hiện nay là mẫu II.4 của phụ lục II áp dụng theo Thông tư 38/2026/TT-BTC.
|
TÊN CƠ QUAN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BÁO CÁO
Tình hình quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư ra nước ngoài
Kính gửi: Bộ Tài chính (Cục Đầu tư nước ngoài)
Thực hiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 48 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15, ...(tên cơ quan).... báo cáo về tình hình quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài như sau:
1. Tình hình xây dựng và ban hành chính sách liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan:...
2. Tình hình quản lý nhà nước về đầu tư ra nước ngoài thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan: ...
3. Kiểm tra, thanh tra, giám sát theo thẩm quyền đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài thuộc chức năng quản lý của cơ quan:...
4. Tình hình thực hiện chế độ báo cáo về hoạt động đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư đối với cơ quan theo quy định pháp luật chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực đầu tư ra nước ngoài: (Bảng tổng hợp số liệu theo chức năng quản lý liên ngành kèm theo, nếu có) ...
5. Đề xuất, kiến nghị (nếu có): ...
|
|
..., ngày... tháng... năm ... |
Chế độ báo cáo hoạt động đầu tư ở nước ngoài
Theo Điều 48 Luật Đầu tư 2025, chế độ báo cáo hoạt động đầu tư ra nước ngoài được quy định như sau:
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chế độ báo cáo bao gồm:
-
Bộ, cơ quan ngang Bộ có nhiệm vụ quản lý hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật, cơ quan đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
-
Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Luật này.
- Chế độ báo cáo đối với các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thực hiện như sau:
-
Định kỳ hằng năm, có báo cáo tình hình quản lý đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo chức năng, nhiệm vụ của mình gửi Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ;
-
Định kỳ hằng năm, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình đầu tư ra nước ngoài.

Chế độ báo cáo của nhà đầu tư được thực hiện như sau:
- Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày dự án đầu tư được chấp thuận hoặc cấp phép theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư, nhà đầu tư phải gửi thông báo bằng văn bản về việc thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài kèm theo bản sao văn bản chấp thuận dự án đầu tư hoặc tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư cho Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư;
- Định kỳ 06 tháng, hằng năm, nhà đầu tư gửi báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư cho Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư;
- Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày có báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư, nhà đầu tư báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư kèm theo báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thuế
- Hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư gửi Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
- Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài có sử dụng vốn nhà nước, ngoài việc thực hiện chế độ báo cáo quy định tại các điểm a, b và c khoản này, nhà đầu tư phải thực hiện chế độ báo cáo đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Xem thêm: Các hình thức đầu tư ra nước ngoài theo pháp luật Việt Nam
Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu II.4: Báo cáo tình hình quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo Thông tư 38/2026/TT-BTC.
RSS