Mẫu đơn đề nghị xác nhận thời gian hợp tác lao động giải quyết chế độ BHXH

Mẫu đơn đề nghị xác nhận thời gian hợp tác lao động giải quyết chế độ BHXH áp dụng theo Nghị định 158/2025/NĐ-CP dành cho người đọc. 

Mẫu đơn đề nghị xác nhận thời gian hợp tác lao động giải quyết chế độ BHXH

Dưới đây là mẫu đơn đề nghị xác nhận thời gian hợp tác lao động giải quyết chế độ BHXH mới nhất căn cứ theo Nghị định 158/2025/NĐ-CP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________

ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN

Về thời gian đi hợp tác lao động để giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội

(Đối với người đi lao động có thời hạn ở nước ngoài theo Hiệp định Chính phủ,
kể cả người đi làm đội trưởng, phiên dịch, cán bộ vùng)

__________

 

Kính gửi: Cục Quản lý lao động ngoài nước.

Tên tôi là: ………………………………………………………………    

Sinh ngày:……… ………………………………………………….......

Đơn vị cử đi hợp tác lao động:………… ………………………………         

Cơ quan chủ quản (Bộ, ngành):…………………… …………………..

Nước đến hợp tác lao động: ………………… ………………………...

Tên đơn vị, nhà máy đến làm việc:……………………………………………

Thời hạn đi hợp tác lao động theo Hiệp định từ…………….đến…………….

Thời điểm về nước: ngày………..tháng…………năm……………. 

Lý do về nước:………………………………………………………………….

Được chuyển trả về đơn vị:……………………………………………………..

Hồ sơ kèm theo (nếu có) gồm:………………………………………………….…………………………………………………………………………………..………………………………………………………………………………..

Khi về nước tôi chưa được giải quyết trợ cấp thôi việc theo quy định tại Thông tư số 12/TT-LB ngày 3/8/1992 và Thông tư số 24/LB-TT ngày 19/9/1994 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính.

Tôi xin cam đoan lời khai trên đây của tôi là đúng sự thật. Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình.

 

 

…….., ngày.... tháng....... năm    ……
Người viết đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

Mẫu đơn đề nghị xác nhận thời gian hợp tác lao động giải quyết chế độ BHXH (Ảnh minh họa)
Mẫu đơn đề nghị xác nhận thời gian hợp tác lao động giải quyết chế độ BHXH (Ảnh minh họa) 

Nguyên tắc bảo hiểm xã hội 

Nguyên tắc thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội được quy định tại Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 như sau:

Mức hưởng bảo hiểm (cả bắt buộc và tự nguyện) phụ thuộc vào số tiền đã đóng và thời gian tham gia. Đồng thời, có cơ chế chia sẻ quyền lợi giữa những người tham gia, đảm bảo tính cộng đồng và nhân văn của bảo hiểm xã hội.

Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính dựa trên tiền lương hàng tháng của người lao động. Trong khi đó, mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được căn cứ theo mức thu nhập do người tham gia tự chọn.

Những người đã từng tham gia cả hai hình thức (bắt buộc và tự nguyện) thì khi đủ điều kiện, sẽ được tính tổng thời gian tham gia để xác định quyền hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng và chế độ tử tuất. Tuy nhiên, thời gian đã nhận BHXH một lần sẽ không được tính lại khi xét các chế độ này.

Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung và thống nhất, đảm bảo công khai, minh bạch, sử dụng đúng mục đích, và được hạch toán riêng biệt theo từng loại quỹ và từng nhóm đối tượng lao động (do Nhà nước hay doanh nghiệp quyết định mức lương).

Quá trình thực hiện bảo hiểm xã hội cần đơn giản, dễ hiểu, thuận tiện cho người dân, đồng thời bảo đảm quyền lợi đầy đủ, kịp thời cho người tham gia và người thụ hưởng.

Thời gian đóng bảo hiểm xã hội để xét điều kiện hưởng lương hưu, trợ cấp tuất hàng tháng được tính theo năm, mỗi năm đủ 12 tháng. Nếu có tháng lẻ thì: từ 01 - 06 tháng tính là nửa năm, từ 07 - 11 tháng tính là một năm.

Việc giải quyết quyền lợi bảo hiểm xã hội sẽ được áp dụng theo đúng quy định pháp luật tại thời điểm người đó hưởng chế độ, đảm bảo tính thống nhất và công bằng.

Trên đây là nội dung Mẫu đơn đề nghị xác nhận thời gian hợp tác lao động giải quyết chế độ BHXH áp dụng theo Nghị định 158/2025/NĐ-CP.

 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu số 01/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh)

Mẫu số 01/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh)

Mẫu số 01/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh)

Mẫu Tờ khai thuế GTGT áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh mới nhất hiện nay là mẫu số 01/GTGT của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 05/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng)

Mẫu số 05/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng)

Mẫu số 05/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng)

Mẫu Tờ khai thuế GTGT áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng mới nhất hiện nay là mẫu số 05/GTGT của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 02/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư)

Mẫu số 02/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư)

Mẫu số 02/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư)

Mẫu Tờ khai thuế GTGT áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới nhất hiện nay là mẫu số 02/GTGT của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC

Mẫu số 03/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT)

Mẫu số 03/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT)

Mẫu số 03/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT)

Mẫu Tờ khai thuế GTGT áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng mới nhất hiện nay là mẫu số 03/GTGT của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 04/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu)

Mẫu số 04/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu)

Mẫu số 04/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu)

LuatVietnam cung cấp mẫu Tờ khai thuế GTGT áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu mới nhất hiện nay là mẫu số 04/GTGT của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.