Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân

Cùng LuatVietnam tìm hiểu về mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân mới nhất hiện nay là mẫu số 04 được quy định tại Nghị định số 356/2025/NĐ-CP.

1. Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân

Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân mới nhất hiện nay là mẫu số 04 áp dụng theo Nghị định số 356/2025/NĐ-CP

TÊN TỔ CHỨC                 
_____

Số:.......

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                                           
        Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

          _______________________
           ......, ngày ... tháng ... năm ...

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ XỬ LÝ DỮ LIỆU CÁ NHÂN

__________

Kính gửi: Bộ Công an.

Căn cứ Nghị định số 356/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân.....................1 xin gửi Bộ Công an đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân, như sau:

1. Thông tin về tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận

- Tên giao dịch tiếng Việt - Tên viết tắt tiếng Việt:............................

- Tên giao dịch tiếng Anh - Tên viết tắt tiếng Anh:............................

- Địa chỉ trụ sở chính:....................................................

- Địa chỉ trụ sở giao dịch:.........................................................

- Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư số: ...... do .... cấp ngày ... tháng ... năm ... tại ...

- Mã số thuế:......................................................

- Điện thoại: ......................... Fax:..................................

- Website: .................................... Email:.......................

- Tên và địa chỉ liên hệ của người đại diện theo pháp luật:

..........................................................................................

- Nhân sự chịu trách nhiệm bảo vệ dữ liệu cá nhân:.................................

(1) Họ và tên:.....................................................................

Chức danh:..........................................................................

Số điện thoại liên lạc:........................................................

Email:................................................................................

(2) Họ và tên:....................................................................

Chức danh:........................................................................

Số điện thoại liên lạc:........................................................

Email:.................................................................................

(3) Họ và tên:...........................................................

Chức danh:...............................................................

Số điện thoại liên lạc:........................................................

Email:.......................................................................

2. Danh mục các dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân xin cấp Giấy chứng nhận

STT

Tên dịch vụ

Phạm vi, lĩnh vực cung cấp

1

 

 

2

 

 

3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận

STT

Tên tài liệu

Số lượng

Ghi chú

1

 

 

 

2

 

 

 

3

 

 

 

...

 

 

 

4. Cam kết

...........................2 xin cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác và tính hợp pháp của đơn đề nghị cùng các tài liệu kèm theo và cam kết thực hiện đúng các quy định của pháp luật.

 

 

                                              TM. TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP                                                    
                                                 (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

___________________________

1 Tên tổ chức, doanh nghiệp.

2 Tên tổ chức, doanh nghiệp.

2. Hồ sơ, đề án đề nghị cấp Chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân

Theo Điều 25 Nghị định số 356/2025/NĐ-CP, hồ sơ, đề án đề nghị cấp Chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân được quy định như sau:

2.1. Hồ sơ đề nghị

Hồ sơ đề nghị cấp Chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân, gồm:

- Đơn đề nghị cấp Chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân theo Mẫu số 04 tại Phụ lục của Nghị định này;

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

- Văn bản chỉ định bộ phận bảo vệ dữ liệu cá nhân hoặc hợp đồng sử dụng dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định;

Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân
Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân (Ảnh minh họa)

- Đề án đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân;

- Bằng cấp và các giấy tờ chứng minh khác của nhân sự quy định tại điểm c khoản 2 Điều 22 Nghị định này;

- Tổ chức không phải nộp giấy tờ quy định tại điểm b khoản này trong trường hợp cơ quan nhà nước khai thác được trên cơ sở dữ liệu.

2.2. Đề án đề nghị

Đề án đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân bao gồm các nội dung:

- Sự cần thiết, mục tiêu;

- Nội dung, lĩnh vực đề nghị phê duyệt;

- Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh, phương án kinh doanh;

- Quy mô hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân dự kiến;

- Khung quản trị rủi ro về bảo vệ dữ liệu cá nhân;

- Kế hoạch đánh giá hiện trạng tuân thủ và mức độ tín nhiệm về bảo vệ dữ liệu cá nhân định kỳ;

- Việc áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan đến an ninh dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân;

- Phương án sử dụng dịch vụ về định danh và xác thực điện tử;

- Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức trong xử lý dữ liệu cá nhân;

- Nhân sự đủ điều kiện theo quy định.

Xem thêm: Điểm mới của Nghị định 356/2025 so với Nghị định 13/2023 về bảo vệ dữ liệu cá nhân

Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân theo Nghị định số 356/2025/NĐ-CP.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Mẫu Báo cáo kết quả hỗ trợ tạo việc làm từ nguồn huy động của Ngân hàng Chính sách xã hội

Mẫu Báo cáo kết quả hỗ trợ tạo việc làm từ nguồn huy động của Ngân hàng Chính sách xã hội

Mẫu Báo cáo kết quả hỗ trợ tạo việc làm từ nguồn huy động của Ngân hàng Chính sách xã hội

LuatVietnam cung cấp mẫu Báo cáo kết quả hỗ trợ tạo việc làm từ nguồn huy động của Ngân hàng Chính sách xã hội mới nhất hiện nay là mẫu số 07 được quy định tại Nghị định 338/2025/NĐ-CP.

Mẫu Báo cáo kết quả hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng từ nguồn NSTW cấp cho NHCSXH

Mẫu Báo cáo kết quả hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng từ nguồn NSTW cấp cho NHCSXH

Mẫu Báo cáo kết quả hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng từ nguồn NSTW cấp cho NHCSXH

Mẫu Báo cáo kết quả hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng từ nguồn Ngân sách trung ương cấp cho Ngân hàng chính sách xã hội mới nhất hiện nay là mẫu số 08 được quy định tại Nghị định 338/2025/NĐ-CP.

Mẫu Báo cáo kết quả hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài từ nguồn NHDP ủy thác cho NHCSXH

Mẫu Báo cáo kết quả hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài từ nguồn NHDP ủy thác cho NHCSXH

Mẫu Báo cáo kết quả hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài từ nguồn NHDP ủy thác cho NHCSXH

Bài viết cung cấp thông tin về mẫu Báo cáo kết quả hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài từ nguồn Ngân hàng địa phương ủy thác cho Ngân hàng chính sách xã hội là mẫu số 09 tại Nghị định 338/2025/NĐ-CP.

Mẫu Báo cáo kết quả hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài từ nguồn huy động của NHCSXH

Mẫu Báo cáo kết quả hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài từ nguồn huy động của NHCSXH

Mẫu Báo cáo kết quả hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài từ nguồn huy động của NHCSXH

Cùng LuatVietnam tìm hiểu về mẫu Báo cáo kết quả hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài từ nguồn huy động của Ngân hàng chính sách xã hội là mẫu số 10 tại Nghị định 338/2025/NĐ-CP.