Mẫu Hợp đồng ủy quyền mua bán chung cư chi tiết, mới nhất 2022

Ngày nay, nhu cầu ở nhà chung cư ngày càng gia tăng, bởi nhiều lý do khác nhau không thể trực tiếp ký hợp đồng mua bán nhà chung cư thì có thể ủy quyền cho người khác thực hiện thay thông qua Hợp đồng ủy quyền mua bán chung cư.

1. Hợp đồng ủy quyền mua bán chung cư là gì?

Hiện nay, trong trường hợp không thể tự mình thực hiện thủ tục mua, bán nhà chung cư, pháp luật cho phép các bên có thể ủy quyền cho người khác thực hiện thay thông qua Hợp đồng ủy quyền. Theo đó, việc ủy quyền mua bán nhà chung cư thường được thực hiện ở giai đoạn đặt cọc, mua bán và sang tên nhà.

Tại Điều 562 Bộ luật Dân sự 2015 định nghĩa về hợp đồng ủy quyền như sau:

Hợp đồng uỷ quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được uỷ quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên uỷ quyền, bên uỷ quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.

Căn cứ theo quy định trên, có thể hiểu hợp đồng ủy quyền mua bán chung cư là hợp đồng thảo thuận giữa các bên, trong đó bên được uỷ quyền sẽ nhân danh bên ủy quyền thực hiện thủ tục liên quan đến việc mua, bán chung cư. Bên uỷ quyền sẽ chỉ phải trả thù lao nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.

mau hop dong uy quyen mua ban chung cu
Mẫu Hợp đồng ủy quyền mua bán chung cư chi tiết, mới nhất 2022 (Ảnh minh họa)

2. Các điều khoản cần có trong Hợp đồng ủy quyền mua bán chung cư

Thông thường, một Hợp đồng ủy quyền mua bán chung cư đầy đủ nội dung sẽ gồm các điều khoản dưới đây:

- Thông tin của các bên gồm: Tên, địa chỉ, số Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân….;

- Căn cứ ủy quyền;

- Phạm vi ủy quyền;

- Thời hạn ủy quyền;

- Thù lao ủy quyền và thời hạn thanh toán;

- Quyền và nghĩa vụ của các bên;

- Hiệu lực và chấm dứt hợp đồng

- Giải quyết tranh chấp hợp đồng (nếu có);

- Các thỏa thuận khác phù hợp với quy định pháp luật.

3. Mẫu Hợp đồng ủy quyền mua bán chung cư chi tiết

3.1 Mẫu số 1

HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN BÁN NHÀ Ở/CĂN HỘ CHUNG CƯ

Số:.........................

Hợp đồng này được lập và ký ngày …tháng…năm…..giữa:

Bên Ủy Quyền: [Tên đăng ký]

Trụ sở chính: […]

GCNĐKKD số: […]        Được cấp bởi: […]

Điện thoại: […]  Fax: […]                                  

Đại diện bởi: […]           Chức vụ: […]

Sau đây được gọi là “Bên A”.

 

Bên Được Ủy Quyền: [Tên đăng ký]

Trụ sở chính: […]

GCNĐKKD số: […]        Được cấp bởi: […]

Điện thoại: […]  Fax: […]                                  

Đại diện bởi: […]           Chức vụ: […]

Sau đây được gọi là “Bên B”.

Bên A và Bên B (sau đây gọi riêng là “Bên” và gọi chung là “Các Bên”) đồng ý ký kết Hợp đồng Ủy quyền mua ban nhà/căn hộ chung cư (“Hợp Đồng”) với những điều khoản như sau:

Điều 1. Căn cứ ủy quyền

Bên A là chủ sở hữu hợp pháp của căn nhà với đặc điểm như sau:

Địa chỉ, vị trí nhà/căn hộ: …

Quy mô của nhà/căn hộ:

Tổng diện tích sàn xây dựng: ……m2

Tổng diện tích sử dụng đất: …….m2, trong đó:

+          Sử dụng riêng: ….…m2

+          Sử dụng chung (nếu có): ………m2.

Đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tải sản khác gắn liền với đất số: ……….do UBND…………………. cấp ngày …………………

Nay Bên A uỷ quyền cho Bên B thực hiện các công việc ghi tại Điều 2 dưới đây.

Điều 2: Phạm vi ủy quyền

Bên A ủy quyền cho Bên B bán toàn bộ căn nhà nêu trên. Cụ thể,  Bên B nhân danh Bên A, thực hiện các việc sau đây:

Tạo điều kiện cho người mua nhà tìm hiểu các thông tin về căn nhà;

Thỏa thuận với bên mua nhà về các điều khoản trong nội dung của hợp đồng mua bán nhà;

Cùng bên mua thực hiện thủ tục công chứng hợp đồng mua bán nhà ở tại cơ quan công chứng;

Cùng bên mua thực hiện các thỏa thuận trong hợp đồng mua bán nhà và hỗ trợ bên mua hoàn thành các thủ tục pháp lý để chuyển quyền sở hữu nhà ở sang cho Bên mua theo quy định pháp luật.

Điều 3. Thời hạn ủy quyền

Thời hạn ủy quyền là ……………. kể từ......đến  …..

Điều 4. Thù lao ủy quyền và thời hạn thanh toán

Khoảng thù lao Bên A phải trả cho bên B là: ….(nếu có).

Phương thức thanh toán: Bên B Thanh toán bằng tiền Việt Nam thông qua hình thức chuyển khoản vào tài khoản của Bên A theo các thông tin dưới đây:

Chủ tài khoản    : […]

Tài khoản số     : […]

Tại Ngân hàng  : […]

Thời hạn thanh toán: […].

[Lựa chọn 1]

Thanh toán một lần vào ngày …… tháng …… năm …….. (hoặc trong thời hạn ……. ngày, kể từ sau ngày kí kết hợp đồng này).

[Lựa chọn 2]

Thanh toán nhiều lần

Lần 1: ….

Lần 2: ….

….

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên ủy quyền

Quyền của Bên ủy quyền:

Yêu cầu Bên được ủy quyền thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc thuộc phạm vi ủy quyền nêu trên;

Yêu cầu Bên được ủy quyền giao lại toàn bộ số tiền bán ngôi nhà nêu trên;

Được bồi thường thiệt hại khi Bên được ủy quyền vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng;

Được quyền chấm dứt hợp đồng ủy quyền nếu Bên được ủy quyền vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng.

Nghĩa vụ của Bên ủy quyền:

Giao bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tải sản khác gắn liền với đất số: ……….do UBND…………………. cấp ngày …………………cho bên được ủy quyền;

Cung cấp thông tin, tài liệu, phương tiện cần thiết để Bên được ủy quyền thực hiện công việc được ủy quyền;

Chịu trách nhiệm về cam kết do bên được ủy quyền thực hiện trong phạm vi ủy quyền;

Thanh toán cho Bên được ủy quyền các chi phí hợp lý mà Bên được ủy quyền đã bỏ ra để thực hiện công việc được ủy quyền trong phạm vi ủy quyền;

Thanh toán đầy đủ, đúng hạn thù lao ủy quyền cho Bên được ủy quyền (nếu có);

Chịu trách nhiệm nộp lệ phí công chứng hợp đồng ủy quyền này.

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên Được ủy quyền

Quyền của Bên Được ủy quyền

Yêu cầu Bên ủy quyền cung cấp thông tin, tài liệu, phương tiện cần thiết để thực hiện công việc được ủy quyền;

Được thanh toán các chi phí hợp lý để thực hiện các việc được ủy quyền nêu trên và được nhận thù lao như đã thỏa thuận.

Nghĩa vụ của Bên ủy quyền

Bảo quản, giữ gìn bản chính Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở số .......... ngày ....... tháng ....... năm ........... do ………………..cấp và các tài liệu, phương tiện đã được giao để thực hiện việc ủy quyền;

Thực hiện công việc theo ủy quyền theo phạm vi ủy quyền đã thỏa thuận và thông báo cho Bên ủy quyền về tiến độ và kết quả thực hiện;

Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền (nếu có);

Giao cho Bên ủy quyền toàn bộ số tiền thu được từ việc bán ngôi nhà nêu trên;

Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ quy định trong hợp đồng.

Điều 7. Bảo mật

Mỗi Bên sẽ không tiết lộ bất cứ thông tin nào liên quan đến Hợp Đồng này hoặc của Bên còn lại cho bất cứ bên thứ ba nào mà không có sự đồng ý trước bằng văn bản của Bên còn lại, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Mỗi Bên cam kết có biện pháp phù hợp để đảm bảo rằng những nhân viên có liên quan của mình cũng tuân thủ quy định này và sẽ chịu trách nhiệm trong trường hợp có bất cứ hành vi nào vi phạm quy định này. Điều khoản này sẽ vẫn có hiệu lực kể cả sau khi Hợp Đồng này hết hạn hoặc chấm dứt.

Điều 8. Bất khả kháng

Bất khả kháng là những sự kiện khách quan nằm ngoài sự kiểm soát của các bên bao gồm nhưng không giới hạn ở: động đất, bão, lũ lụt, gió lốc, sóng thần, lở đất, hỏa hoạn, chiến tranh hay đe dọa chiến tranh… hoặc các thảm họa khác không thể lường trước được; hoặc sự thay đổi của luật pháp bởi chính quyền Việt Nam.

Khi một bên không thể thực hiện tất cả hay một phần của nghĩa vụ Hợp đồng do sự kiện bất khả kháng gây ra một cách trực tiếp, Bên này sẽ không được xem là vi phạm Hợp đồng nếu đáp ứng được tất cả những điều kiện sau:

Bất khả kháng là nguyên nhân trực tiếp của sự gián đoạn hoặc trì hoãn việc thực hiện nghĩa vụ; và

Bên bị gặp phải sự kiện bất khả kháng đã nỗ lực để thực hiện nghĩa vụ của mình và giảm thiểu thiệt hại gây ra cho Bên kia bởi sự kiện bất khả kháng; và

Tại thời điểm xảy ra sự kiện bất khả kháng, bên gặp phải sự kiện bất khả kháng kháng phải thông báo ngay cho bên kia cũng như cung cấp văn bản thông báo và giải thích về lý do gây ra sự gián đoạn hoặc trì hoãn thực hiện nghĩa vụ.

Điều 9. Hiệu lực và chấm dứt Hợp đồng

Hợp Đồng này có hiệu lực từ […] đến […].

Hợp Đồng này sẽ chấm dứt trước thời hạn trong những trường hợp sau:

Nếu các bên đồng ý chấm dứt bằng văn bản.

Nếu bất cứ vi phạm Hợp đồng nào không được khắc phục trong thời hạn […] ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu khắc phục từ Bên không vi phạm. Trong trường hợp này, Bên không vi phạm có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng bằng cách gửi văn bản thông báo cho Bên vi phạm.

Nếu sự kiện bất khả kháng kéo dài quá […] ngày kể từ ngày phát sinh, Hợp Đồng này có thể được chấm dứt dựa trên văn bản thông báo của một Bên cho Bên còn lại.

Điều 10. Giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp có bất cứ mâu thuẫn nào phát sinh từ Hợp Đồng này, Các Bên sẽ ưu tiên giải quyết vấn đề bằng thương lượng. Nếu không thể giải quyết được trong vòng 30 ngày, vấn đề sẽ được giải quyết bởi Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC) theo quy tắc tố tụng của Trung tâm này, địa điểm tiến hành giải quyết bằng trọng tài là thành phố Hồ Chí Minh. Bên thua kiện phải thanh toán tất cả các chi phí liên quan đến việc giải quyết tranh chấp cho Bên thắng kiện (bao gồm cả chi phí luật sư).

Điều 11. Điều khoản chung

Hợp Đồng này được điều chỉnh và giải thích theo pháp luật Việt Nam.

Mọi sửa đổi hoặc bổ sung Hợp Đồng đều phải được lập thành văn bản và ký duyệt bởi người có thẩm quyền của mỗi Bên.

Mỗi Bên không được phép chuyển giao bất cứ quyền, nghĩa vụ nào trong Hợp Đồng này cho bất cứ bên thứ ba nào mà không được sự chấp thuận trước bằng văn bản của Bên còn lại.

Hợp Đồng này sẽ được lập thành […] bản có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ […] bản để thực hiện.

            Bên A                                                                           Bên B

(Ký và ghi rõ họ tên)                                                   (Ký và ghi rõ họ tên)

3.2 Mẫu số 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG UỶ QUYỀN

Hôm nay, ngày ... tháng ... năm .... Tại ...........................................

Chúng tôi gồm có:

 

BÊN ỦY QUYỀN (sau đây gọi là bên A):

Ông:  .................              Sinh năm: .............                              

CMND số:  ............... cấp ngày ....................... tại công an ..............................

Nơi công tác: ......................................................................

Cùng vợ là bà:  ...................................     Sinh năm: ................                           

CMND số:  ................ cấp ngày ....................... tại công an ...........................

Hộ khẩu thường trú tại: ..................................................................


BÊN NHẬN ỦY QUYỀN (sau đây gọi là bên B):

Ông:  ...............................             Sinh năm: ..................

Căn cước công dân số: ....................................... do ............................ cấp ngày ..................

Cùng vợ là bà: ..........................  Sinh năm: .......................

Căn cước công dân số: ......................... do ............................ cấp ngày ...........................

Cả hai cùng có hộ khẩu thường trú: .......................................

Bằng Hợp đồng này, bên A uỷ quyền cho bên B theo những thoả thuận sau đây:

ĐIỀU 1

CĂN CỨ ỦY QUYỀN

Thông tin cụ thể của chung cư;

           + Vị trí:............................................

           + Quy mô của nhà/căn hộ:

           Tổng diện tích sàn xây dựng: ……m2

           Tổng diện tích sử dụng đất: …….m2

Trong đó:

           Sử dụng riêng: ….…m2

           Sử dụng chung (nếu có): ………m2.

        Hiện nay bên A được toàn quyền quản lý, sử dụng và chờ nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lô đất nêu trên.

ĐIỀU 2

NỘI DUNG VÀ PHẠM VI UỶ QUYỀN

   Bằng Hợp đồng này, Bên A đồng ý uỷ quyền cho bên B nhân danh bên A mua bán căn hộ chung cư tại Điều 1:

  - Thay mặt bên A ký kết các giấy tờ có liên quan đến việc nhận bàn giao thửa đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

-   Mọi quyết định của Bên B là quyết định của A.

-   Đại diện phát ngôn chính thức của Bên A trong phạm vi ủy quyền này.

ĐIỀU 3

THỜI HẠN VÀ THÙ LAO UỶ QUYỀN

- Thời hạn uỷ quyền là từ khi Hợp đồng uỷ quyền được công chứng đến khi thực hiện xong nội dung và phạm vi ủy quyền nêu tại Điều 2 hợp đồng này.

- Hợp đồng ủy quyền này không có thù lao

ĐIỀU 4

NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A

1. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:

-  Hỗ trợ để bên B thực hiện công việc được uỷ quyền;

- Giao toàn bộ giấy tờ có liên quan đến lô đất nêu trên cho bên B;

- Chịu trách nhiệm về cam kết do bên B thực hiện trong phạm vi uỷ quyền;

2. Bên A có các quyền sau đây:

- Yêu cầu bên B thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc thuộc phạm vi uỷ quyền nêu trên;

- Được bồi thường thiệt hại, nếu bên B vi phạm các nghĩa vụ đã thoả thuận.

ĐIỀU 5

NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B

1. Bên B có các nghĩa vụ sau đây:

- Thực hiện công việc theo uỷ quyền và báo cho bên A về việc thực hiện công việc đó;

- Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện uỷ quyền về thời hạn, phạm vi uỷ quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi uỷ quyền;   

- Bảo quản, giữ gìn hồ sơ, giấy tờ đã được giao để thực hiện công việc được uỷ quyền;

2. Bên B có các quyền sau:

- Yêu cầu bên A cung cấp thông tin, giấy tờ, tài liệu cần thiết để thực hiện công việc được uỷ quyền;

- Trực tiếp nhận các thủ tục, giấy tờ và giấy chúng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cấp cho bên A.

- Được bồi thường thiệt hại, nếu bên A vi phạm các nghĩa vụ đã thoả thuận.

ĐIỀU 6

CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

1. Những thông tin về nhân thân, giấy tờ về tài sản đã ghi trong Hợp đồng ủy quyền này là đúng sự thật;

2. Thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung đã thoả thuận ghi trong Hợp đồng này.

ĐIỀU 7

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng ủy quyền này.

          Bên A                                                                           Bên B

(Ký và ghi rõ họ tên)                                                   (Ký và ghi rõ họ tên)

Trên đây là mẫu Hợp đồng ủy quyền mua bán chung cư. Nếu còn vướng mắc, độc giả vui lòng liên hệ 1900.6192 để được hỗ trợ, giải đáp.

Đánh giá bài viết:

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

Tin cùng chuyên mục
Mẫu Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép xây dựng thế nào? Gửi đến đâu?
Mẫu Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép xây dựng thế nào? Gửi đến đâu?

Mẫu Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép xây dựng thế nào? Gửi đến đâu?

Trường hợp có điều chỉnh thiết kế làm thay đổi nội dung thuộc các trường hợp quy định thì phải tiến hành thủ tục đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng. Hiện nay, mẫu Đơn đề nghị điều chỉnh nội dung Giấy phép xây dựng là mẫu số 02 được ban hành kèm theo Nghị định 15/2021/NĐ-CP.

Mẫu Quyết định đưa tài sản cố định của công ty vào sử dụng mới nhất
Mẫu Quyết định đưa tài sản cố định của công ty vào sử dụng mới nhất

Mẫu Quyết định đưa tài sản cố định của công ty vào sử dụng mới nhất

Ở các công ty có quy mô lớn, các hoạt động sử dụng từng loại tài sản đều cần sự thông nhất giữa các bộ phận. Vì thế, việc đưa tài sản cố định (TSCĐ) vào sử dụng sẽ được thực hiện thông qua Quyết định của công ty. Dưới đây là mẫu Quyết định đưa tài sản cố định vào sử dụng.