Hồ sơ, thủ tục xin cấp giấy chứng nhận số nhà

Việc xác nhận số nhà là một thủ tục cần thiết khi thực hiện các giao dịch có liên quan đến địa chỉ nhà ở. Bài viết này sẽ hướng dẫn cụ thể về hồ sơ, thủ tục xin cấp giấy chứng nhận số nhà.

1. Khi nào cần xin giấy chứng nhận số nhà?

Để đảm bảo được quyền lợi cho chủ ở hữu căn nhà thì việc chứng nhận số nhà là một thủ tục cần thiết khi thực hiện các giao dịch có liên quan đến địa chỉ nhà ở.

Việc xin chứng nhận số nhà thường diễn ra khi người dân thực hiện thủ tục công chứng hợp đồng thuê nhà, mua bán nhà hoặc khi phát hiện có sự sai xót về số nhà được ghi trên sổ đỏ...

Lúc này, người dân cần phải làm đơn xin xác nhận lại số nhà gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã, phường để được xác nhận lại số nhà theo đúng thực tế.

 xin cấp giấy chứng nhận số nhà
Hướng dẫn xin cấp giấy chứng nhận số nhà (Ảnh minh họa)

2. Thủ tục xin giấy chứng nhận số nhà

2.1. Hồ sơ cần chuẩn bị

Để xin cấp giấy chứng nhận số nhà, bạn cần phải chuẩn bị một bộ hồ sơ gồm các tài liệu sau đây:

- Đơn xin xác nhận nhà ở hợp pháp 

- Bản sao (có công chứng) giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Giấy phép xây dựng nhà ở đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

- Bản thiết kế xây dựng nhà đã được phê duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền

- Giấy tờ, tài liệu liên quan đến thời điểm tạo lập nhà, đất của căn nhà cần xin xác nhận số nhà:

  • Giấy chứng nhận hoặc các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu qua các thời kỳ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
  • Giấy tờ hoặc văn bản xác nhận việc mua, bán, tặng hoặc trao đổi, nhận thừa kế
  • Hợp đồng mua bàn nhà

2.2. Cơ quan nộp hồ sơ

Sau khi hoàn tất hồ sơ, tiến hành nộp bộ hồ sơ đến ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn để cơ quan phê duyệt và xác nhận.

2.3. Thời gian trả kết quả

Thông thường là trong vòng 01 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân sẽ cấp giấy chứng nhận số nhà nếu hồ sơ hợp lệ.

2.4. Lệ phí

Lệ phí cấp giấy chứng nhận số nhà do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh của từng địa bàn quyết định.

 

3. Mẫu đơn xin cấp giấy chứng nhận số nhà

Hiện nay pháp luật chưa có quy định cụ thể về mẫu đơn xin xác nhận số nhà. Tuy nhiên trên kinh nghiệm thực tế, LuatVietnam xin đưa ra những thông tin cần thiết cần phải có trong mẫu đơn khi quý khách xin xác nhận số nhà như sau:

- Cơ quan tiếp nhận đơn

- Thông tin của người làm đơn: Họ tên, ngày tháng năm sinh, số căn cước công dân, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nơi ở hiện nay

- Thông tin nhà ở xin xác nhận: địa chỉ, đặc điểm, nguồn gốc, tình trạng chỗ ở (loại chỗ ở, diện tích...)

 - Lý do viết đơn: Cần ghi rõ lý do đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận số nhà.

- Có thể nêu thêm về tình trạng nhà ở: Đang được sử dụng ổn định lâu dài, không có tranh chấp, không thuộc diện quy hoạch, không bị đem ra thế chấp, bảo lãnh, kê biên tài sản để đảm bảo thi hành án, không bị khiếu nại.

Ngoài các nội dung chính cần thiết trên thì quý khách cũng cần đảm bảo về mặt hình thức chung của một đơn đề nghị. Dưới đây là mẫu đơn tham khảo:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

........., ngày...... tháng..... năm ......
 

ĐƠN XIN XÁC NHẬN SỐ NHÀ
 

Kính gửi:  Ủy ban nhân dân ......

Tên tôi là: ...........................Giới tính:...........

Sinh ngày: .......................................................

Căn cước công dân số: ...............................................

Hộ khẩu thường trú: ........................................................................

Chỗ ở hiện nay: ...................................................................................

Hiện tôi đang sở hữu căn nhà: ..............................................................

..................................................................................

Lý do xin xác nhận số nhà.................................................................... 

...............................................................................

Tôi xin cam đoan mọi thông tin tôi cung cấp đều là sự thật. Nếu có sai phạm, tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người làm đơn

 

Trên đây là hướng dẫn về xin cấp giấy chứng nhận số nhà, nếu có thắc mắc, bạn đọc liên hệ tổng đài 19006192 để được hỗ trợ.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(2 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu số 06/TNDN: Tờ khai thuế TNDN (Áp dụng đối với hoạt động bán toàn bộ DN dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với BĐS)

Mẫu số 06/TNDN: Tờ khai thuế TNDN (Áp dụng đối với hoạt động bán toàn bộ DN dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với BĐS)

Mẫu số 06/TNDN: Tờ khai thuế TNDN (Áp dụng đối với hoạt động bán toàn bộ DN dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với BĐS)

Mẫu Tờ khai thuế TNDN áp dụng đối với hoạt động bán toàn bộ DN dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với BĐS mới nhất hiện nay là mẫu số 06/TNDN của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 07/TNDN: Tờ khai thuế TNDN (Áp dụng đối với hoạt động chia lợi tức cho tổ chức đầu tư của Quỹ đầu tư chứng khoán)

Mẫu số 07/TNDN: Tờ khai thuế TNDN (Áp dụng đối với hoạt động chia lợi tức cho tổ chức đầu tư của Quỹ đầu tư chứng khoán)

Mẫu số 07/TNDN: Tờ khai thuế TNDN (Áp dụng đối với hoạt động chia lợi tức cho tổ chức đầu tư của Quỹ đầu tư chứng khoán)

LuatVietnam cung cấp mẫu Tờ khai thuế TNDN áp dụng đối với hoạt động chia lợi tức cho tổ chức đầu tư của Quỹ đầu tư chứng khoán mới nhất hiện nay là mẫu số 07/TNDN của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 01-1/TAIN: Bảng phân bổ số thuế tài nguyên phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện

Mẫu số 01-1/TAIN: Bảng phân bổ số thuế tài nguyên phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện

Mẫu số 01-1/TAIN: Bảng phân bổ số thuế tài nguyên phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện

Mẫu Bảng phân bổ số thuế tài nguyên phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện mới nhất hiện nay là mẫu số 01-1/TAIN của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 02/TK-SDDPNN: Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (Áp dụng đối với tổ chức)

Mẫu số 02/TK-SDDPNN: Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (Áp dụng đối với tổ chức)

Mẫu số 02/TK-SDDPNN: Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (Áp dụng đối với tổ chức)

LuatVietnam cung cấp mẫu Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp áp dụng đối với tổ chức mới nhất hiện nay là mẫu số 02/TK-SDDPNN của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 01/TMĐN: Tờ khai tiền thuê đất (Áp dụng cho đối tượng chưa có quyết định, hợp đồng cho thuê đất của Nhà nước)

Mẫu số 01/TMĐN: Tờ khai tiền thuê đất (Áp dụng cho đối tượng chưa có quyết định, hợp đồng cho thuê đất của Nhà nước)

Mẫu số 01/TMĐN: Tờ khai tiền thuê đất (Áp dụng cho đối tượng chưa có quyết định, hợp đồng cho thuê đất của Nhà nước)

Mẫu Tờ khai tiền thuê đất áp dụng cho đối tượng chưa có quyết định, hợp đồng cho thuê đất của Nhà nước mới nhất hiện nay là mẫu số 01/TMĐN của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 02/LPTB: Tờ khai lệ phí trước bạ (Áp dụng đối với tàu thuyền và tài sản khác trừ nhà, đất)

Mẫu số 02/LPTB: Tờ khai lệ phí trước bạ (Áp dụng đối với tàu thuyền và tài sản khác trừ nhà, đất)

Mẫu số 02/LPTB: Tờ khai lệ phí trước bạ (Áp dụng đối với tàu thuyền và tài sản khác trừ nhà, đất)

Mẫu Tờ khai lệ phí trước bạ áp dụng đối với tàu thuyền và tài sản khác trừ nhà, đất mới nhất hiện nay là mẫu số 02/LPTB được quy định tại phụ lục I của Thông tư 89/2026/TT-BTC.