
Theo khoản 1 Điều 2 Thông tư 108/2026/TT-BTC, các doanh nghiệp áp dụng hướng dẫn này gồm công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước; công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con; công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
Ngoài ra, khoản 2 Điều 2 còn xác định đối tượng áp dụng gồm cơ quan đại diện chủ sở hữu, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Trong quá trình cổ phần hóa, doanh nghiệp áp dụng Thông tư 108/2026/TT-BTC để kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan trực tiếp đến cổ phần hóa. Các nghiệp vụ khác tiếp tục thực hiện theo chế độ kế toán mà doanh nghiệp đang áp dụng, theo khoản 1 Điều 3. Trường hợp phát sinh nghiệp vụ liên quan đến cổ phần hóa nhưng chưa được hướng dẫn cụ thể, doanh nghiệp căn cứ bản chất giao dịch, pháp luật về cổ phần hóa, Luật Kế toán, hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và các thông tư hướng dẫn để thực hiện, theo khoản 2 Điều 3.
Thông tư quy định cụ thể việc kế toán khi kiểm kê, phân loại và xử lý tài sản, công nợ tại Điều 4 đến Điều 8; xử lý dự phòng, lỗ hoặc lãi, vốn đầu tư và các quỹ tại Điều 9 đến Điều 12. Đáng chú ý, khoản 1 Điều 13 yêu cầu doanh nghiệp mở Tài khoản 1385 - Phải thu về cổ phần hóa và Tài khoản 3385 - Phải trả về cổ phần hóa để phản ánh riêng các nghiệp vụ liên quan.
Khi lập báo cáo tài chính, khoản 1 Điều 16 yêu cầu doanh nghiệp bổ sung khoản phải thu về cổ phần hóa vào chỉ tiêu “Phải thu ngắn hạn khác” và khoản phải trả về cổ phần hóa vào chỉ tiêu “Phải trả ngắn hạn khác”.
Ngoài ra, từ ngày 24/7/2026, các nội dung hướng dẫn kế toán cổ phần hóa tại nhiều điều, khoản của Thông tư 200/2014/TT-BTC bị bãi bỏ, theo khoản 2 Điều 17 Thông tư 108/2026/TT-BTC.
RSS