Từ 01/7/2026, phân loại dịch vụ công trực tuyến chủ động thành 4 mức độ

Chính phủ ban hành Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày 24/6/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, Trong đó, đáng chú ý là các quy định liên quan đến việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến chủ động trên môi trường số.

tu-01-7-2026-phan-loai-dich-vu-cong-truc-tuyen-chu-dong-thanh-4-muc-do
Từ 01/7/2026, phân loại dịch vụ công trực tuyến chủ động thành 4 mức độ (Ảnh minh họa)

Căn cứ khoản 25 Điều 3 Nghị định 224/2026/NĐ-CP, dịch vụ công trực tuyến chủ động của cơ quan nhà nước là dịch vụ công trực tuyến được cơ quan nhà nước cung cấp trên môi trường số, trên cơ sở ứng dụng công nghệ số và khai thác hợp pháp dữ liệu sẵn có, nhằm chủ động phát hiện nhu cầu, sự kiện hoặc nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân; trên cơ sở đó, cơ quan nhà nước chủ động thực hiện việc nhắc nhở, chuẩn bị hồ sơ, dự báo và cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân.

Theo đó, tại Điều 16 Nghị định 224/2026/NĐ-CP, dịch vụ công trực tuyến chủ động của cơ quan nhà nước được phân loại theo mức độ chủ động trong việc cung cấp dịch vụ trên môi trường số, bao gồm các mức độ sau đây:

Mức độ 1: Dịch vụ công trực tuyến chủ động nhắc thực hiện

  • Dịch vụ công trực tuyến chủ động nhắc thực hiện là dịch vụ công trực tuyến trong đó cơ quan nhà nước, trên cơ sở khai thác dữ liệu sẵn có, chủ động phát hiện thời điểm, sự kiện hoặc nghĩa vụ phát sinh, thực hiện việc thông báo, nhắc nhở, hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ công trực tuyến theo quy định của pháp luật;
  • Tổ chức, cá nhân thực hiện việc lập và nộp hồ sơ trực tuyến theo quy định của pháp luật.

Mức độ 2: Dịch vụ công trực tuyến chủ động nhắc và chuẩn bị hồ sơ

  • Dịch vụ công trực tuyến chủ động nhắc và chuẩn bị hồ sơ là dịch vụ công trực tuyến trong đó cơ quan nhà nước, ngoài việc thực hiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, chủ động tạo lập hoặc chuẩn bị sẵn hồ sơ điện tử, thông tin, dữ liệu cần thiết từ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu sẵn có để phục vụ việc giải quyết dịch vụ công trực tuyến;
  • Tổ chức, cá nhân thực hiện việc xác nhận, bổ sung thông tin (nếu có) và quyết định việc tiếp tục thực hiện dịch vụ công trực tuyến theo quy định của pháp luật.

Mức độ 3: Dịch vụ công trực tuyến chủ động nhắc, chuẩn bị hồ sơ và khuyến nghị phương án dịch vụ

  • Dịch vụ công trực tuyến chủ động nhắc, chuẩn bị hồ sơ và khuyến nghị phương án dịch vụ là dịch vụ công trực tuyến trong đó cơ quan nhà nước, ngoài việc thực hiện quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, chủ động phân tích, so sánh và khuyến nghị cho tổ chức, cá nhân lựa chọn phương án dịch vụ công trực tuyến phù hợp nhất trong trường hợp có nhiều dịch vụ công trực tuyến cùng hướng đến một mục tiêu hoặc kết quả giải quyết;
  • Việc khuyến nghị được thực hiện trên cơ sở bảo đảm lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, bao gồm chi phí, thời gian thực hiện, mức độ thuận tiện và nghĩa vụ phát sinh; không làm hạn chế quyền lựa chọn dịch vụ công trực tuyến của tổ chức, cá nhân.

Mức độ 4: Dịch vụ công trực tuyến chủ động nhắc, chuẩn bị hồ sơ, khuyến nghị phương án dịch vụ và tự động thực hiện

  • Dịch vụ công trực tuyến chủ động nhắc, chuẩn bị hồ sơ, khuyến nghị phương án dịch vụ và tự động thực hiện là dịch vụ công trực tuyến, trong đó cơ quan nhà nước, trên cơ sở khai thác và phân tích dữ liệu từ các hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu hợp pháp, tự động xác định việc phát sinh quyền lợi hoặc nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân và thực hiện việc giải quyết thủ tục hành chính mà không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Tổ chức, cá nhân được thông báo về kết quả giải quyết thủ tục hành chính và có quyền xác nhận, từ chối hoặc yêu cầu điều chỉnh theo quy định của pháp luật;
  • Việc tự động thực hiện phải bảo đảm lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; bảo đảm khôi phục nguyên trạng thông tin, dữ liệu của tổ chức, cá nhân ngay trước thời điểm tự động thực hiện nếu tổ chức, cá nhân từ chối hoặc yêu cầu điều chỉnh kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Đã có Nghị định 390/2026/NĐ-CP sửa Nghị định 24/2012/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh vàng

Đã có Nghị định 390/2026/NĐ-CP sửa Nghị định 24/2012/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh vàng

Đã có Nghị định 390/2026/NĐ-CP sửa Nghị định 24/2012/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh vàng

Chính phủ ban hành Nghị định số 390/2026/NĐ-CP ngày 16/10/2026, sửa đổi Nghị định 24/2012/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh vàng, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 232/2025/NĐ-CP.

Từ 2027, xã có dưới 80% dân được khám định kỳ hoặc sàng lọc miễn phí không đạt tiêu chí quốc gia về y tế

Từ 2027, xã có dưới 80% dân được khám định kỳ hoặc sàng lọc miễn phí không đạt tiêu chí quốc gia về y tế

Từ 2027, xã có dưới 80% dân được khám định kỳ hoặc sàng lọc miễn phí không đạt tiêu chí quốc gia về y tế

Bộ Y tế ban hành Quyết định 3138/QĐ-BYT ngày 08/10/2026 về Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn từ năm 2026 đến năm 2035, áp dụng cho các xã, phường, đặc khu.

Nghị quyết 31 TW: Đánh giá cán bộ dựa trên sản phẩm, dữ liệu được kiểm chứng để bố trí, sử dụng và sàng lọc

Nghị quyết 31 TW: Đánh giá cán bộ dựa trên sản phẩm, dữ liệu được kiểm chứng để bố trí, sử dụng và sàng lọc

Nghị quyết 31 TW: Đánh giá cán bộ dựa trên sản phẩm, dữ liệu được kiểm chứng để bố trí, sử dụng và sàng lọc

Nghị quyết 31-NQ/TW về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh toàn diện, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước trong kỷ nguyên mới được ban hành ngày 15/10/2026.

Hà Nội áp dụng giá trông giữ ô tô đến 9 chỗ tại 12 tuyến phố đô thị lõi là 50.000 đồng/lượt/60 phút

Hà Nội áp dụng giá trông giữ ô tô đến 9 chỗ tại 12 tuyến phố đô thị lõi là 50.000 đồng/lượt/60 phút

Hà Nội áp dụng giá trông giữ ô tô đến 9 chỗ tại 12 tuyến phố đô thị lõi là 50.000 đồng/lượt/60 phút

Nội dung quy định tại Quyết định 5794/QĐ-UBND ngày 15/10/2026 của UBND TP Hà Nội ban hành “Giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn”.