Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đối với viên chức đăng ký biện pháp bảo đảm

Được nêu tại Thông tư 10/2024/TT-BTP quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đăng ký biện pháp bảo đảm.

Theo đó, tại Điều 2 Thông tư 10/2024/TT-BTP quy định về mã số chức danh nghề nghiệp đăng ký biện pháp bảo đảm gồm:

  • Viên chức đăng ký biện pháp bảo đảm hạng III - Mã số: V.00.01.03
  • Viên chức đăng ký biện pháp bảo đảm hạng II - Mã số: V.00.01.02
  • Viên chức đăng ký biện pháp bảo đảm hạng I - Mã số: V.00.01.01

 Tại Điều 3, Điều 4 Thông tư này cũng quy định về:

- Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp

- Tiêu chuẩn chung về trình độ đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức đăng ký biện pháp bảo đảm

Các Điều 5, Điều 6 và Điều 7 quy định về nhiệm vụ và tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đối với Viên chức đăng ký biện pháp bảo đảm hạng III, hạng II và hạng I.

Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn nghiệp vụ đối với viên chức đăng ký biện pháp bảo đảm
Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn nghiệp vụ đối với viên chức đăng ký biện pháp bảo đảm
(Ảnh minh họa)

Cụ thể về nhiệm vụ và tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đối với viên chức đăng ký biện pháp bảo đảm hạng III, Điều 5 quy định:

* Về nhiệm vụ

- Thực hiện việc ghi, cập nhật thông tin, sao lưu tài liệu trong hồ sơ đăng ký, hồ sơ cung cấp thông tin vào Hệ thống đăng ký trực tuyến;

- Hướng dẫn hoặc tham gia hỗ trợ việc tư vấn cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu về đăng ký biện pháp bảo đảm hoặc cho tổ chức, cá nhân khác có liên quan;

- Tham gia góp ý chương trình, kế hoạch, văn bản hoặc đề án về đăng ký biện pháp bảo đảm hoặc về cung cấp dịch vụ công tại Trung tâm Đăng ký hoặc theo sự phân công của cấp có thẩm quyền;

- Nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật hoặc theo sự phân công của cấp có thẩm quyền.

* Về tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

- Thực hiện đúng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về cung cấp dịch vụ công, thủ tục hành chính trong thực hiện nhiệm vụ nêu trên.

- Có kiến thức, nghiệp vụ, kỹ năng để thực hiện nhiệm vụ

- Có năng lực, kỹ năng soạn thảo văn bản phù hợp với nhiệm vụ

- Có năng lực phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thực hiện nhiệm vụ

>>>Xem chi tiết tại Thông tư 10/2024/TT-BTP được Bộ Tư pháp ban hành ngày 24/9/2024; hiệu lực từ 08/11/2024.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thủ tướng chỉ đạo Bộ Công an xử lý nghiêm hành vi dùng AI gian lận thi tốt nghiệp THPT

Thủ tướng chỉ đạo Bộ Công an xử lý nghiêm hành vi dùng AI gian lận thi tốt nghiệp THPT

Thủ tướng chỉ đạo Bộ Công an xử lý nghiêm hành vi dùng AI gian lận thi tốt nghiệp THPT

Chỉ thị 20/CT-TTg ngày 18/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ đã yêu cầu tăng cường các biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn cho Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông và tuyển sinh đại học, giáo dục nghề nghiệp năm 2026, trong đó đặc biệt chú trọng phòng chống gian lận bằng công nghệ cao và trí tuệ nhân tạo (AI).

Hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống được gửi thông báo tài khoản, ví điện tử chậm nhất đến 31/7/2026

Hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống được gửi thông báo tài khoản, ví điện tử chậm nhất đến 31/7/2026

Hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống được gửi thông báo tài khoản, ví điện tử chậm nhất đến 31/7/2026

Ngày 15/5/2026, Cục Thuế ban hành Công điện 13/CĐ-CT về triển khai Thông tư 50/2026/TT-BTC ngày 13/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Từ 01/7/2026, bỏ hình thức kỷ luật “hạ bậc lương”, “giáng chức” trong giải quyết khiếu nại

Từ 01/7/2026, bỏ hình thức kỷ luật “hạ bậc lương”, “giáng chức” trong giải quyết khiếu nại

Từ 01/7/2026, bỏ hình thức kỷ luật “hạ bậc lương”, “giáng chức” trong giải quyết khiếu nại

Nghị định 155/2026/NĐ-CP của Chính phủ đã sửa đổi hàng loạt quy định về xử lý kỷ luật đối với người giải quyết khiếu nại tại các Điều 39, 40 và 41 của Nghị định 124/2020/NĐ-CP.