Thủ tục cấp Giấy phép thành lập Ngân hàng thương mại cổ phần

Đây là nội dung quy định tại Quyết định số 2183/QĐ-NHNN ngày 24/11/2023 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng thực hiện tại bộ phận Một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Trình tự thực hiện thủ tục cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần như sau:

- Bước 1: Ban trù bị gửi trực tiếp hoặc bằng đường bưu điện đến Ngân hàng Nhà nước hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép được lập theo quy định tại Thông tư số 40/2011/TT-NHNN.

- Bước 2: Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi Ban trù bị xác nhận đã nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ để xem xét chấp thuận nguyên tắc.

Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép không đầy đủ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi Ban trù bị yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

- Bước 3: Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày gửi văn bản xác nhận đã nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận nguyên tắc thành lập ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời Ban trù bị, trong đó nêu rõ các lý do không chấp thuận.

- Bước 4: Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận nguyên tắc thành lập ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ban trù bị gửi trực tiếp hoặc bằng đường bưu điện đến Ngân hàng Nhà nước bổ sung các văn bản quy định tại Thông tư số 40/2011/TT-NHNN.

- Bước 5: Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ các văn bản bổ sung, Ngân hàng Nhà nước xác nhận bằng văn bản về việc đã nhận đầy đủ văn bản.

- Bước 6: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ các văn bản bổ sung, Ngân hàng Nhà nước tiến hành cấp Giấy phép theo quy định.

Trường hợp không cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời Ban trù bị, trong đó nêu rõ các lý do không cấp Giấy phép.
Thủ tục cấp Giấy phép thành lập Ngân hàng thương mại cổ phần
Thủ tục cấp Giấy phép thành lập Ngân hàng thương mại cổ phần (Ảnh minh họa)

Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng thương mại do các cổ đông sáng lập, chủ sở hữu, thành viên sáng lập.

- Dự thảo Điều lệ.

- Đề án thành lập ngân hàng thương mại.

- Tài liệu chứng minh năng lực bộ máy quản trị, kiểm soát, điều hành dự kiến.

- Biên bản cuộc họp cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập hoặc văn bản của chủ sở hữu về việc lựa chọn Ban trù bị, Trưởng Ban trù bị, thông qua dự thảo Điều lệ, đề án thành lập ngân hàng và danh sách các chức danh quản trị, kiểm soát, điều hành dự kiến.

- Danh sách các cổ đông sáng lập và dự kiến danh sách các cổ đông góp vốn thành lập.

- Hồ sơ của cổ đông góp vốn thành lập.

Quyết định số 2183/QĐ-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/12/2023.

Nếu có thắc mắc, bạn đọc liên hệ 19006192 để được giải đáp.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Kiến nghị lặp lại nhiều lần của Nhân dân phải được giải quyết và xem xét trách nhiệm người đứng đầu

Kiến nghị lặp lại nhiều lần của Nhân dân phải được giải quyết và xem xét trách nhiệm người đứng đầu

Kiến nghị lặp lại nhiều lần của Nhân dân phải được giải quyết và xem xét trách nhiệm người đứng đầu

Nội dung nêu tại Nghị quyết 31-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh toàn diện, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước trong kỷ nguyên mới.

Nghị quyết 29-NQ/TW: Không xin ý kiến cấp trên để né tránh giải quyết công việc thuộc thẩm quyền

Nghị quyết 29-NQ/TW: Không xin ý kiến cấp trên để né tránh giải quyết công việc thuộc thẩm quyền

Nghị quyết 29-NQ/TW: Không xin ý kiến cấp trên để né tránh giải quyết công việc thuộc thẩm quyền

Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 15/10/2026 của Ban Chấp hành Trung ương yêu cầu phân cấp, phân quyền rõ ràng, thực chất, gắn với trách nhiệm, nguồn lực, hậu kiểm và kiểm soát quyền lực. 

Cải cách tiền lương, thu nhập và tiền thưởng của cán bộ theo mức độ hoàn thành nhiệm vụ

Cải cách tiền lương, thu nhập và tiền thưởng của cán bộ theo mức độ hoàn thành nhiệm vụ

Cải cách tiền lương, thu nhập và tiền thưởng của cán bộ theo mức độ hoàn thành nhiệm vụ

Đây là một trong những nội dung đáng chú ý tại Nghị quyết 30-NQ/TW về tiếp tục xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp và đối mới căn bản, toàn diện công tác cán bộ đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới.

Nghị quyết 30-NQ/TW: Cán bộ không đáp ứng yêu cầu phải được xem xét thay thế, không chờ hết nhiệm kỳ

Nghị quyết 30-NQ/TW: Cán bộ không đáp ứng yêu cầu phải được xem xét thay thế, không chờ hết nhiệm kỳ

Nghị quyết 30-NQ/TW: Cán bộ không đáp ứng yêu cầu phải được xem xét thay thế, không chờ hết nhiệm kỳ

Nghị quyết 30-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương về tiếp tục xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp và đối mới căn bản, toàn diện công tác cán bộ đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới được ban hành ngày 15/10/2026.

Đảng ủy HĐND cấp tỉnh không quyết định thay những vấn đề thuộc thẩm quyền của HĐND

Đảng ủy HĐND cấp tỉnh không quyết định thay những vấn đề thuộc thẩm quyền của HĐND

Đảng ủy HĐND cấp tỉnh không quyết định thay những vấn đề thuộc thẩm quyền của HĐND

Quy định 223-QĐ/TW ngày 12/10/2026 của Ban Bí thư quy định nguyên tắc phân định trách nhiệm lãnh đạo của cấp ủy với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh, thành phố.

Cán bộ, công chức là Đảng viên được đầu tư, kinh doanh nhưng không được lập công ty, làm giám đốc

Cán bộ, công chức là Đảng viên được đầu tư, kinh doanh nhưng không được lập công ty, làm giám đốc

Cán bộ, công chức là Đảng viên được đầu tư, kinh doanh nhưng không được lập công ty, làm giám đốc

Một trong những nội dung đáng chú ý được Ban Chấp hành Trung ương nêu tại Quy định 224-QĐ/TW là cán bộ, công chức là Đảng viên được đầu tư, kinh doanh nhưng không được lập công ty, làm giám đốc.

Đảng viên là viên chức không giữ chức vụ quản lý được tạm rời vị trí công tác để mở công ty

Đảng viên là viên chức không giữ chức vụ quản lý được tạm rời vị trí công tác để mở công ty

Đảng viên là viên chức không giữ chức vụ quản lý được tạm rời vị trí công tác để mở công ty

Ban Chấp hành Trung ương Đảng ban hành Quy định 224-QĐ/TW ngày 14/10/2026 cho phép Đảng viên là viên chức không giữ chức vụ quản lý được tạm rời vị trí công tác để mở công ty.