Quy định về phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành một số lĩnh vực của Bộ Tài chính

Thông tư 05/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về phân cấp trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực của Bộ Tài chính được ban hành và có hiệu lực ngày 22/01/2026.

phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành một số lĩnh vực của Bộ Tài chính
Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành một số lĩnh vực của Bộ Tài chính (Ảnh minh họa)

Việc phân cấp trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực của Bộ Tài chính được quy định cụ thể từ Điều 4 đến Điều 13 Thông tư 05/2026/TT-BTC như sau:

STT

Lĩnh vực

Chủ thể có thẩm quyền

Nội dung thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành

Căn cứ pháp lý

1

Hải quan

Cục trưởng Cục Hải quan

- Phê duyệt kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Cục Hải quan

- Thực hiện kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan

Khoản 2 Điều 7, khoản 1 Điều 6 Nghị định 217/2025/NĐ-CP

Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực

Thực hiện kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan trên địa bàn được giao quản lý

Khoản 1 Điều 6 Nghị định 217/2025/NĐ-CP

2

Chứng khoán

Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

Phê duyệt kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

Khoản 2 Điều 7 Nghị định 217/2025/NĐ-CP

3

Dự trữ quốc gia

Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước

- Phê duyệt kế hoạch kiểm tra chuyên đề

- Thực hiện kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực dự trữ quốc gia

Khoản 2 Điều 7, khoản 1 Điều 6 Nghị định 217/2025/NĐ-CP

4

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế

Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam

Phê duyệt kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Bảo hiểm xã hội Việt Nam

Khoản 2 Điều 7 Nghị định 217/2025/NĐ-CP;
Khoản 3 Điều 7 Thông tư 126/2025/TT-BTC

5

Quản lý tài sản công

Cục trưởng Cục Quản lý công sản

Thực hiện kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý tài sản công

Khoản 1 Điều 6 Nghị định 217/2025/NĐ-CP

6

Kế toán, kiểm toán

Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán

Thực hiện kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán

Khoản 1 Điều 6 Nghị định 217/2025/NĐ-CP

7

Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể

Cục trưởng Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể

- Kiểm tra cơ quan đăng ký kinh doanh về đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh

- Kiểm tra việc đăng ký hợp tác xã, tổ hợp tác, liên hiệp hợp tác xã của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã

Khoản 1 Điều 6 Nghị định 217/2025/NĐ-CP;
Điểm c khoản 1 Điều 23 Nghị định 168/2025/NĐ-CP;
Điểm c khoản 1 Điều 8 Nghị định 92/2024/NĐ-CP;
Khoản 2 Điều 36 Nghị định 125/2025/NĐ-CP

8

Kinh doanh bảo hiểm

Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm

Thực hiện kiểm tra chuyên ngành đối với doanh nghiệp bảo hiểm, tái bảo hiểm, môi giới bảo hiểm, tổ chức tương hỗ, chi nhánh và văn phòng đại diện nước ngoài

Khoản 1 Điều 6 Nghị định 217/2025/NĐ-CP;
Điểm đ khoản 2 Điều 151 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 (sửa đổi 2025)

9

Đầu tư nước ngoài, đầu tư ra nước ngoài, xúc tiến đầu tư, KCN, KKT

Cục trưởng Cục Đầu tư nước ngoài

- Kiểm tra hoạt động đầu tư vào Việt Nam và đầu tư ra nước ngoài

- Kiểm tra hoạt động xúc tiến đầu tư

- Kiểm tra Ban quản lý KCN, KKT
- Kiểm tra nhà đầu tư trong KCN, KKT

Khoản 1 Điều 6 Nghị định 217/2025/NĐ-CP;
Luật Đầu tư 2020, Luật Đầu tư 2025;
Nghị định 31/2021/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 239/2025/NĐ-CP;
Nghị định 35/2022/NĐ-CP

10

Viện trợ nước ngoài cho Việt Nam

Cục trưởng Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại

Thực hiện kiểm tra chuyên ngành đối với các cơ quan, đơn vị tiếp nhận viện trợ

Khoản 1 Điều 6 Nghị định 217/2025/NĐ-CP;
Khoản 6 Điều 29 Nghị định 313/2025/NĐ-CP

11

Đấu thầu, đầu tư theo phương thức PPP

Cục trưởng Cục Quản lý đấu thầu

- Kiểm tra hoạt động đấu thầu

- Kiểm tra lựa chọn nhà đầu tư dự án có sử dụng đất

- Kiểm tra hoạt động đầu tư theo phương thức PPP

Khoản 1 Điều 6 Nghị định 217/2025/NĐ-CP;
Nghị định 214/2025/NĐ-CP;
Nghị định 115/2024/NĐ-CP;
Nghị định 243/2025/NĐ-CP

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Quyết định 3198 BGDĐT: Chương trình đào tạo giáo viên trình độ đại học có tối thiểu 125 tín chỉ, thời gian đào tạo chuẩn 4 năm

Quyết định 3198 BGDĐT: Chương trình đào tạo giáo viên trình độ đại học có tối thiểu 125 tín chỉ, thời gian đào tạo chuẩn 4 năm

Quyết định 3198 BGDĐT: Chương trình đào tạo giáo viên trình độ đại học có tối thiểu 125 tín chỉ, thời gian đào tạo chuẩn 4 năm

Quyết định 3198/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chuẩn chương trình đào tạo nhóm ngành Đào tạo giáo viên trình độ đại học được ban hành và hiệu lực ngày 04/11/2026.

Quyết định 2071: Xử lý nghiêm hành vi bạo lực, bỏ rơi và lợi dụng người khuyết tật để trục lợi

Quyết định 2071: Xử lý nghiêm hành vi bạo lực, bỏ rơi và lợi dụng người khuyết tật để trục lợi

Quyết định 2071: Xử lý nghiêm hành vi bạo lực, bỏ rơi và lợi dụng người khuyết tật để trục lợi

Quyết định 2071/QĐ-TTg về Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị 14-CT/TW của Ban Bí thư tăng cường lãnh đạo của Đảng đối với công tác người khuyết tật trong tình hình mới được ban hành ngày 30/10/2026.

Hành khách béo phì không được bố trí ngồi cạnh cửa thoát hiểm trên máy bay

 Hành khách béo phì không được bố trí ngồi cạnh cửa thoát hiểm trên máy bay

Hành khách béo phì không được bố trí ngồi cạnh cửa thoát hiểm trên máy bay

Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay đã được Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Thông tư 51/2026/TT-BXD, trong đó có quy định yêu cầu đối với hành khách được bố trí ngồi tại các ghế có tiếp cận trực tiếp tới cửa thoát hiểm khẩn nguy.

Sinh viên được đăng ký học thạc sĩ khi đạt ít nhất 3/4 khối lượng học tập

Sinh viên được đăng ký học thạc sĩ khi đạt ít nhất 3/4 khối lượng học tập

Sinh viên được đăng ký học thạc sĩ khi đạt ít nhất 3/4 khối lượng học tập

Quy chế đào tạo trình độ đại học cho phép sinh viên đại học chính quy đăng ký học chương trình thạc sĩ cùng nhóm ngành khi đạt ít nhất 3/4 khối lượng học tập chuẩn của chương trình đại học ban đầu và có điểm trung bình tích lũy từ khá trở lên.

Sinh viên không tốt nghiệp đại học vẫn được cấp chứng chỉ, bảng điểm

Sinh viên không tốt nghiệp đại học vẫn được cấp chứng chỉ, bảng điểm

Sinh viên không tốt nghiệp đại học vẫn được cấp chứng chỉ, bảng điểm

Theo Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT, sinh viên không tốt nghiệp được cấp chứng chỉ giáo dục đại học hoặc bảng điểm các học phần đã tích lũy, đồng thời được xác nhận đã tham gia học tập các học phần trong chương trình đào tạo.

3 trường hợp sinh viên có điểm tích lũy loại giỏi, xuất sắc bị giảm hạng tốt nghiệp

3 trường hợp sinh viên có điểm tích lũy loại giỏi, xuất sắc bị giảm hạng tốt nghiệp

3 trường hợp sinh viên có điểm tích lũy loại giỏi, xuất sắc bị giảm hạng tốt nghiệp

Có 3 trường hợp sinh viên có điểm trung bình tích lũy loại giỏi, xuất sắc bị giảm một mức hạng tốt nghiệp. Nội dung này nêu tại Quy chế đào tạo đại học ban hành kèm theo Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT.

Kiến thức, kinh nghiệm làm việc được xem xét chuyển đổi thành tín chỉ đại học

Kiến thức, kinh nghiệm làm việc được xem xét chuyển đổi thành tín chỉ đại học

Kiến thức, kinh nghiệm làm việc được xem xét chuyển đổi thành tín chỉ đại học

Theo Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT, kỹ năng, kiến thức và kinh nghiệm sinh viên tích lũy qua quá trình học tập, làm việc được xem xét công nhận để chuyển đổi thành tín chỉ khi đáp ứng các yêu cầu quy định.