Mức lương tối thiểu vùng mới cho từng quận, huyện tại Hà Nội từ 01/7/2022

Ngày 20/6/2022, Liên đoàn Lao động Thành phố Hà Nội ban hành Công văn 294/LĐLĐ thực hiện Nghị định 38/2022/NĐ-CP về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.

Theo đó, mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ áp dụng đối với các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hà Nội như sau:

- Mức lương tối thiểu tháng là 4,68 triệu đồng/tháng và mức lương tối thiểu giờ là 22.500 đồng/giờ được áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn vùng I, bao gồm: Các quận và các huyện Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thường Tín, Thanh Trì, Hoài Đức, Thạch Thất, Thanh Oai, Quốc Oai, Mê Linh, Chương Mỹ và thị xã Sơn Tây.

- Mức lương tối thiểu tháng là 4,16 triệu đồng/tháng và mức lương tối thiểu giờ là 20.000 đồng/giờ được áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn vùng II, bao gồm các huyện còn lại không thuộc địa bàn vùng I.

Mức lương tối thiểu vùng tại Thành phố Hà Nội từ 01/7/2022
Mức lương tối thiểu vùng tại Thành phố Hà Nội từ 01/7/2022 (Ảnh minh họa)

Ngoài ra, nhằm đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng của người lao động, Liên đoàn Lao động Thành phố Hà Nội lưu ý:

- Đối với lao động đang hưởng lương theo các hình thức trả lương khác như theo tuần, ngày, sản phẩm, lương khoán thì mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ do Chính phủ quy định.

- Đối với các nội dung đã được thỏa thuận, cam kết trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hay các thỏa thuận khác có lợi hơn cho người lao động so với quy định tại Nghị định 38/2022 thì tiếp tục thực hiện, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Theo đó, chế độ tiền lương cho lao động qua học nghề, đào tạo nghề cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng tiếp tục thực hiện, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác theo quy định của pháp luật.

Nếu còn vấn đề thắc mắc bạn đọc liên hệ: 1900.6192  để được giải đáp, hỗ trợ.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Công văn 105/HCTP-HT: Người đã phẫu thuật thay đổi ngoại hình được xem xét đổi tên nếu có căn cứ hợp lý

Công văn 105/HCTP-HT: Người đã phẫu thuật thay đổi ngoại hình được xem xét đổi tên nếu có căn cứ hợp lý

Công văn 105/HCTP-HT: Người đã phẫu thuật thay đổi ngoại hình được xem xét đổi tên nếu có căn cứ hợp lý

Công văn 105/HCTP-HT ngày 14/01/2026 của Cục Hành chính tư pháp (Bộ Tư pháp) đã làm rõ hướng xử lý đối với trường hợp công dân đề nghị thay đổi chữ đệm, tên sau khi can thiệp phẫu thuật thay đổi ngoại hình.

Thống nhất tách thửa đất theo Nghị quyết 254/2025/QH15 khi khác quy định địa phương

Thống nhất tách thửa đất theo Nghị quyết 254/2025/QH15 khi khác quy định địa phương

Thống nhất tách thửa đất theo Nghị quyết 254/2025/QH15 khi khác quy định địa phương

Nội dung nêu tại Công văn 971/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ ngày 01/4/2026 trả lời phản ánh kiến nghị trên Hệ thống tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến Luật Đất đai năm 2024.

Nghị quyết 75/NQ-CP: 100% vi phạm PCCC phải bị xử lý, siết chặt trách nhiệm người đứng đầu

Nghị quyết 75/NQ-CP: 100% vi phạm PCCC phải bị xử lý, siết chặt trách nhiệm người đứng đầu

Nghị quyết 75/NQ-CP: 100% vi phạm PCCC phải bị xử lý, siết chặt trách nhiệm người đứng đầu

Nghị quyết 75/NQ-CP về chương trình hành động thực hiện Chỉ thị 02-CT/TW về tăng cường lãnh đạo Đảng đối với công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (PCCC và CNCH) được ban hành ngày 31/3/2026.

Đến năm 2030, thu hút 2.030 chuyên gia quốc tế và Việt kiều vào giáo dục Việt Nam

Đến năm 2030, thu hút 2.030 chuyên gia quốc tế và Việt kiều vào giáo dục Việt Nam

Đến năm 2030, thu hút 2.030 chuyên gia quốc tế và Việt kiều vào giáo dục Việt Nam

Ngày 31/3/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 530/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình thu hút chuyên gia, nhà khoa học là người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài về giảng dạy, nghiên cứu và làm việc tại các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp.

Từ 12/5/2026, khung năng lực số của giáo viên gồm 6 miền năng lực với 20 năng lực thành phần

Từ 12/5/2026, khung năng lực số của giáo viên gồm 6 miền năng lực với 20 năng lực thành phần

Từ 12/5/2026, khung năng lực số của giáo viên gồm 6 miền năng lực với 20 năng lực thành phần

Từ 12/5/2026, theo Thông tư 18/2026/TT-BGDĐT, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chính thức ban hành Khung năng lực số đối với giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên.