Lệ phí đăng ký, cấp biển số xe từ 01/01/2026

Được quy định tại Thông tư 155/2025/TT-BTC về mức thu, chế độ thu, nộp và miễn lệ phí đăng ký, cấp biển số phương tiện giao thông ban hành ngày 31/12/2025, hiệu lực từ 01/01/2026.

Lệ phí đăng ký, cấp biển số xe từ 01/01/2026
Lệ phí đăng ký, cấp biển số xe từ 01/01/2026 (Ảnh minh họa)

Theo Điều 5 Thông tư 155/2025/TT-BTC, mức thu lệ phí cấp lần đầu giấy chứng nhận đăng ký kèm theo biển số xe ô tô, xe máy được áp dụng từ ngày 01/01/2026 như sau:

Đơn vị tính: đồng/lần/xe

Số TT

Nội dung thu lệ phí

Khu vực I

Khu vực II

I

Cấp mới chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới

   

1

Xe ô tô, trừ xe ô tô quy định tại điểm 2, điểm 3 Mục này

350.000
(giảm 150.000)

100.000
(giảm 50.000)

2

Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up)

14.000.000
(giảm 6.000.000)

140.000
(giảm 60.000)

3

Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời

140.000
(giảm 60.000)

105.000
(giảm 45.000)

4

Xe mô tô

   

a

Trị giá đến 15.000.000 đồng

700.000
(giảm 300.000)

105.000
(giảm 45.000)

b

Trị giá trên 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng

1.400.000
(giảm 600.000)

105.000
(giảm 45.000)

c

Trị giá trên 40.000.000 đồng

2.800.000
(giảm 1.200.000)

105.000
(giảm 45.000)

II

Cấp đổi chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới

   

1

Cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm theo biển số

   

a

Xe ô tô

105.000

 

b

Xe mô tô

70.000

 

2

Cấp đổi chứng nhận đăng ký không kèm theo biển số

35.000

 

3

Cấp đổi biển số

   

a

Xe ô tô

100.000

 

b

Xe mô tô

50.000

 

III

Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời, biển số xe tạm thời

   

1

Cấp chứng nhận đăng ký tạm thời và biển số tạm thời bằng giấy

35.000

 

2

Cấp chứng nhận đăng ký tạm thời và biển số tạm thời bằng kim loại

105.000

 

Theo Thông tư 155/2025/TT-BTC, các khu vực thu lệ phí được xác định như sau:

- Khu vực I gồm:

Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm toàn bộ các xã, phường trực thuộc thành phố, không phân biệt nội thành hay ngoại thành, trừ các đặc khu trực thuộc cấp tỉnh.

- Khu vực II gồm:

Các đặc khu trực thuộc cấp tỉnh tại khu vực I và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác ngoài khu vực I.

Từ ngày 01/01/2026, mức lệ phí được điều chỉnh giảm:

  • Khu vực I: từ 20.000.000 đồng xuống còn 14.000.000 đồng/lần/xe
  • Khu vực II: từ 200.000 đồng xuống còn 140.000 đồng/lần/xe

Đồng thời, lệ phí cấp biển số xe mô tô, xe máy cũng được điều chỉnh giảm theo bảng mức thu nêu trên.

Thông tư 155/2025/TT-BTC quy định:

- Tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi cư trú tại khu vực nào thì nộp lệ phí đăng ký, cấp biển số phương tiện giao thông theo mức thu của khu vực đó.

- Trường hợp trúng đấu giá biển số xe, tổ chức, cá nhân nộp lệ phí theo khu vực nơi lựa chọn đăng ký, cấp biển số xe trúng đấu giá.

- Xe ô tô, xe mô tô của lực lượng công an sử dụng vào mục đích an ninh đăng ký tại khu vực I hoặc tại Cục Cảnh sát giao thông (Bộ Công an) áp dụng mức thu của khu vực I.

- Trị giá xe mô tô làm căn cứ áp dụng mức thu lệ phí là giá tính lệ phí trước bạ tại thời điểm đăng ký.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Xã nông thôn mới phải thu gom, xử lý ít nhất 80% chất thải sinh hoạt và chôn lấp trực tiếp không quá 50%

Xã nông thôn mới phải thu gom, xử lý ít nhất 80% chất thải sinh hoạt và chôn lấp trực tiếp không quá 50%

Xã nông thôn mới phải thu gom, xử lý ít nhất 80% chất thải sinh hoạt và chôn lấp trực tiếp không quá 50%

Nội dung nêu tại Thông tư 14/2026/TT-BNNMT hướng dẫn thực hiện một số nội dung tiêu chí, điều kiện thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030, thuộc quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Gói thầu sử dụng ngân sách Nhà nước có giá không quá 20 tỷ đồng phải được ưu tiên cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (Đề xuất)

Gói thầu sử dụng ngân sách Nhà nước có giá không quá 20 tỷ đồng phải được ưu tiên cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (Đề xuất)

Gói thầu sử dụng ngân sách Nhà nước có giá không quá 20 tỷ đồng phải được ưu tiên cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (Đề xuất)

Đây là một trong những chính sách nhằm mở rộng cơ hội tiếp cận thị trường, thúc đẩy sự phát triển của khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa được đề xuất tại dự thảo Luật Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 2026, dự kiến có hiệu lực từ ngày 01/7/2017.

Doanh nghiệp đưa lao động đi nước ngoài phải cập nhật thông tin hoạt động trong 5 ngày khi có thay đổi

Doanh nghiệp đưa lao động đi nước ngoài phải cập nhật thông tin hoạt động trong 5 ngày khi có thay đổi

Doanh nghiệp đưa lao động đi nước ngoài phải cập nhật thông tin hoạt động trong 5 ngày khi có thay đổi

Ngày 24/8/2026, Quốc hội khóa XVI đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 22/2026/QH16.

Doanh nghiệp đưa lao động đi nước ngoài bị thu hồi Giấy phép có thể bị hạn chế cấp lại trong 5 năm

Doanh nghiệp đưa lao động đi nước ngoài bị thu hồi Giấy phép có thể bị hạn chế cấp lại trong 5 năm

Doanh nghiệp đưa lao động đi nước ngoài bị thu hồi Giấy phép có thể bị hạn chế cấp lại trong 5 năm

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 22/2026/QH16 được Quốc hội khóa XVI thông qua ngày 24/8/2026.

Doanh nghiệp chỉ được thu phí đào tạo lao động đi nước ngoài sau khi người lao động được tuyển chọn

Doanh nghiệp chỉ được thu phí đào tạo lao động đi nước ngoài sau khi người lao động được tuyển chọn

Doanh nghiệp chỉ được thu phí đào tạo lao động đi nước ngoài sau khi người lao động được tuyển chọn

Ngày 24/8/2026, Quốc hội khóa XVI đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 22/2026/QH16.