Hướng dẫn thực hiện miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định 238

Công văn số 492/BGDĐT-KHTC ngày 27/01/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP.

Công văn số 492/BGDĐT-KHTC nhằm trả lời các Công văn của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh Hóa về việc xin ý kiến về thực hiện Nghị định số 238/2025/NĐ-CP. Trong đó xác định cụ thể các nhóm đối tượng được hưởng chính sách như sau:

1 - Đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập khi học ngoài nơi thường trú

Trẻ em học mầm non, học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông được hỗ trợ chi phí học tập trong trường hợp phải học tại địa bàn khác nơi thường trú, với điều kiện:

- Bản thân người học và cha, mẹ hoặc người giám hộ có nơi thường trú tại thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo;

- Đồng thời tại địa bàn nơi thường trú không có cơ sở giáo dục nên phải học tại địa bàn khác theo quy định của địa phương.

Hướng dẫn thực hiện miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định 238
Hướng dẫn thực hiện miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định 238 (Ảnh minh họa)

2 - Đối tượng được miễn học phí trong cơ sở giáo dục công lập

Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông, bao gồm học viên học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và học viên học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông, đang học tại cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân đều thuộc đối tượng được miễn học phí.

Nhóm đối tượng này bao gồm cả học sinh đang học tại Trường Phổ thông Dân tộc Nội trú. Việc miễn học phí được thực hiện theo hồ sơ, thủ tục, trình tự và cơ chế quy định tại Điều 18 và Điều 19 Nghị định 238/2025/NĐ-CP.

3 - Đối tượng học tại cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông do trường đại học thành lập

Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông và người học chương trình giáo dục phổ thông đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông do trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu thành lập theo quy định được ngân sách địa phương nơi có cơ sở giáo dục hỗ trợ học phí.

Mức hỗ trợ học phí do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định nhưng không vượt quá mức thu học phí của cơ sở giáo dục. Các đối tượng này không phải làm đơn đề nghị miễn, hỗ trợ học phí; nhà trường có trách nhiệm lập danh sách và gửi cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.

4 - Đối tượng vừa học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông vừa học nghề trình độ trung cấp

Người đã tốt nghiệp trung học cơ sở, đồng thời theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông tại trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên và học trình độ trung cấp trong chương trình liên kết với các trường cao đẳng, trung cấp, được xác định là người học thuộc hai cấp học, trình độ đào tạo khác nhau trong hệ thống giáo dục quốc dân.

Trường hợp này được hưởng đồng thời chính sách miễn học phí đối với người học chương trình giáo dục phổ thông và chính sách miễn học phí đối với người tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp, với điều kiện việc học tập bảo đảm đúng quy định về liên kết đào tạo, chuyên môn và chức năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục.

Trường hợp người học thuộc diện hưởng nhiều chính sách miễn, giảm học phí hoặc hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật khác thì được áp dụng theo mức hỗ trợ cao hơn quy định tại văn bản pháp luật có liên quan.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Danh mục văn bản quy định chi tiết Luật Đầu tư tiếp tục được áp dụng từ 01/3/2026

Danh mục văn bản quy định chi tiết Luật Đầu tư tiếp tục được áp dụng từ 01/3/2026

Danh mục văn bản quy định chi tiết Luật Đầu tư tiếp tục được áp dụng từ 01/3/2026

Nghị quyết 10/2026/NQ-CP của Chính phủ về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế được ban hành ngày 10/3/2026.

Từ 01/01/2026, tiếp tục áp dụng 4 Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước

Từ 01/01/2026, tiếp tục áp dụng 4 Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước

Từ 01/01/2026, tiếp tục áp dụng 4 Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước

Nội dung này được nêu tại Nghị quyết 10/2026/NQ-CP của Chính phủ về việc tiếp tục áp dụng các văn bản quy định chi tiết để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Tiếp tục áp dụng 8 Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Quản lý nợ công từ 01/01/2026

Tiếp tục áp dụng 8 Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Quản lý nợ công từ 01/01/2026

Tiếp tục áp dụng 8 Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Quản lý nợ công từ 01/01/2026

Nội dung này được nêu tại Nghị quyết 10/2026/NQ-CP ngày 10/3/2026 của Chính phủ về việc tiếp tục áp dụng các văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Cục Hải quan hướng dẫn áp dụng thuế nhập khẩu 0% đối với các mặt hàng xăng dầu

Cục Hải quan hướng dẫn áp dụng thuế nhập khẩu 0% đối với các mặt hàng xăng dầu

Cục Hải quan hướng dẫn áp dụng thuế nhập khẩu 0% đối với các mặt hàng xăng dầu

Cục Hải quan đã ban hành Thông báo 13658/CHQ-NVTHQ ngày 11/3/2026 về việc thực hiện Nghị định 72/2026/NĐ-CP ngày 09/3/2026 của Chính phủ sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng dầu và nguyên liệu sản xuất xăng dầu.