Điều kiện xin cấp bản sao Giấy khai sinh, trích lục hộ tịch

Ngày 04/01/2022, Bộ Tư pháp đã ban hành Thông tư 01/2022/TT-BTP về việc quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định 87/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến.

Điều 7 Thông tư này quy định, người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch, bản sao Giấy khai sinh có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin cần thiết gồm:

- Tên giấy tờ hộ tịch;

- Số, ngày, tháng, năm đăng ký, cơ quan đã đăng ký việc hộ tịch.

Trường hợp không cung cấp được đầy đủ các thông tin nêu trên, thì người yêu cầu phải cung cấp được thông tin cơ bản trong giấy tờ hộ tịch đã đăng ký để có cơ sở tra cứu.
dieu kien xin cap ban sao giay khai sinh

Điều kiện xin cấp bản sao Giấy khai sinh, trích lục hộ tịch (Ảnh minh họa)
 

Ví dụ:

- Đề nghị cấp bản sao Trích lục kết hôn nhưng không cung cấp được số Giấy chứng nhận kết hôn, ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn thì phải cung cấp được các thông tin về họ, chữ đệm, tên, ngày, tháng, năm sinh của vợ và chồng.

- Đề nghị cấp bản sao Giấy khai sinh nhưng không cung cấp được số Giấy khai sinh, ngày, tháng, năm đăng ký khai sinh thì phải cung cấp được họ, chữ đệm, tên, ngày, tháng, năm sinh của người được khai sinh; họ, chữ đệm, tên, ngày, tháng, năm sinh của cha, mẹ người được khai sinh.

Trường hợp người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch, bản sao Giấy khai sinh không cung cấp đầy đủ hoặc cung cấp các thông tin không chính xác, không thể tra cứu được thông tin thì cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối giải quyết.

Nếu có thắc mắc liên quan, độc giả vui lòng liên hệ 1900.6199  để được hỗ trợ, giải đáp. 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

​Nghị định 398: Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế TNDN vẫn được giảm thêm 30% số thuế phải nộp sau ưu đãi

​Nghị định 398: Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế TNDN vẫn được giảm thêm 30% số thuế phải nộp sau ưu đãi

​Nghị định 398: Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế TNDN vẫn được giảm thêm 30% số thuế phải nộp sau ưu đãi

Nghị định 398/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được tính giảm 30% trên số thuế phải nộp sau khi đã trừ ưu đãi thuế nếu đáp ứng điều kiện giảm thuế.

Nghị định 398/2026: Hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm được giảm 30% thuế TNCN năm 2026, 2027

 Nghị định 398/2026: Hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm được giảm 30% thuế TNCN năm 2026, 2027

Nghị định 398/2026: Hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm được giảm 30% thuế TNCN năm 2026, 2027

Nghị định 398/2026/NĐ-CP quy định giảm 30% số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phải nộp đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng.

Đã có Nghị định 398/2026/NĐ-CP hướng dẫn giảm thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp

Đã có Nghị định 398/2026/NĐ-CP hướng dẫn giảm thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp

Đã có Nghị định 398/2026/NĐ-CP hướng dẫn giảm thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp

Chính phủ ban hành Nghị định số 398/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Nghị quyết số 43/2026/QH16 về giảm thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cá nhân và doanh nghiệp. 

Đã có Thông tư 159/2026/TT-BTC về chuyển đổi vị trí công tác của công chức, viên chức tài chính địa phương

Đã có Thông tư 159/2026/TT-BTC về chuyển đổi vị trí công tác của công chức, viên chức tài chính địa phương

Đã có Thông tư 159/2026/TT-BTC về chuyển đổi vị trí công tác của công chức, viên chức tài chính địa phương

Ngày 28/10/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 159/2026/TT-BTC quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực tài chính tại chính quyền địa phương.