Đã có dự thảo Nghị định về chế độ phụ cấp chức vụ đối với cán bộ quản lý cơ sở giáo dục

Dự thảo Nghị định quy định chế độ phụ cấp chức vụ đối với cán bộ quản lý cơ sở giáo dục công lập đang được lấy ý kiến quy định cụ thể đối tượng áp dụng, hệ số phụ cấp theo từng chức vụ, loại hình cơ sở giáo dục.

Theo Điều 1 dự thảo Nghị định quy định chế độ phụ cấp chức vụ đối với cán bộ quản lý cơ sở giáo dục công lập, chế độ phụ cấp chức vụ được áp dụng đối với cán bộ quản lý trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, bao gồm:

  • Cơ sở giáo dục đại học,
  • Cơ sở giáo dục nghề nghiệp,
  • Cơ sở giáo dục phổ thông,
  • Cơ sở giáo dục mầm non,
  • Trung tâm giáo dục thường xuyên,
  • Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên,
  • Trung tâm giáo dục nghề nghiệp
  • Các cơ sở giáo dục khác được liệt kê tại dự thảo.

Nghị định không áp dụng đối với cán bộ quản lý cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.

dự thảo Nghị định về chế độ phụ cấp chức vụ đối với cán bộ quản lý cơ sở giáo dục
Dự thảo Nghị định về chế độ phụ cấp chức vụ đối với cán bộ quản lý cơ sở giáo dục (Ảnh minh họa)

Từ Điều 4 đến Điều 11 dự thảo quy định hệ số phụ cấp chức vụ theo từng loại hình cơ sở giáo dục. Cụ thể:

Loại hình cơ sở giáo dục

Chức danh

Hệ số phụ cấp chức vụ

Ghi chú

Đại học Quốc gia

Giám đốc

1,30

Mức hệ số cao nhất trong dự thảo

Phó giám đốc

1,10

 

Đại học vùng đào tạo đa lĩnh vực; đại học đào tạo đa ngành ở tất cả các trình độ giáo dục đại học

Giám đốc

1,10

 

Phó giám đốc

1,00

 

Trường đại học; trường đại học có tên gọi là học viện; trường đại học thành viên; viện nghiên cứu thành viên thuộc Đại học Quốc gia

Hiệu trưởng/Giám đốc

1,00

 

Cấp phó

0,80

 

Trường đại học, học viện hoặc trường đại học thành viên thuộc Đại học Quốc gia được công nhận là cơ sở giáo dục đại học trọng điểm hoặc cơ sở đào tạo giáo viên

Hiệu trưởng/Giám đốc

1,10

Được cộng thêm 0,1 vào hệ số phụ cấp chức vụ

Cấp phó

0,90

Được cộng thêm 0,1 vào hệ số phụ cấp chức vụ

Trường cao đẳng trọng điểm, trường cao đẳng chất lượng cao hoặc trường có từ 03 phân hiệu, địa điểm khác thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp trở lên

Hiệu trưởng

0,90

 

Phó hiệu trưởng

0,70

 

Trường cao đẳng còn lại

Hiệu trưởng

0,80

 

Phó hiệu trưởng

0,60

 

Trường trung cấp

Hiệu trưởng

0,80

 

Trường trung học phổ thông, trường trung học nghề

Hiệu trưởng

0,70

 

Trường trung học cơ sở

Hiệu trưởng

0,55

 

Trường tiểu học, trường mầm non

Hiệu trưởng

0,50

 

Trung tâm giáo dục thường xuyên; trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên; trung tâm giáo dục nghề nghiệp

Giám đốc

0,80

 

Phó giám đốc

0,60

 

Theo Điều 3 Dự thảo, cán bộ quản lý được hưởng phụ cấp theo chức vụ quản lý gắn với loại hình cơ sở giáo dục.

Đối với trường phổ thông có nhiều cấp học, mức phụ cấp được xác định theo cấp học cao nhất. Một người đồng thời giữ nhiều chức vụ quản lý chỉ được hưởng một mức phụ cấp chức vụ cao nhất. Người được giao phụ trách hoặc giao quyền hiệu trưởng, giám đốc được hưởng mức phụ cấp của hiệu trưởng, giám đốc cho đến khi có quyết định thay thế.

Trường hợp cán bộ quản lý được điều động, biệt phái hoặc thay đổi vị trí việc làm theo yêu cầu nhiệm vụ mà mức phụ cấp mới thấp hơn mức đang hưởng thì được bảo lưu mức phụ cấp cũ theo thời hạn quy định. Nếu mức mới cao hơn thì được hưởng mức mới từ tháng tiếp theo ngày quyết định có hiệu lực. Trường hợp thay đổi vị trí việc làm theo nguyện vọng cá nhân, mức phụ cấp cũ được bảo lưu tối đa 06 tháng.

Điều 12 dự thảo quy định phụ cấp chức vụ được chi trả cùng kỳ lương hằng tháng, kể cả thời gian nghỉ hè đối với nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, đồng thời được dùng để tính đóng và hưởng bảo hiểm xã hội.

Nếu mức phụ cấp theo Nghị định mới cao hơn mức hiện hưởng thì được áp dụng từ tháng tiếp theo ngày Nghị định có hiệu lực. Nếu mức mới thấp hơn, cán bộ quản lý tiếp tục hưởng mức cũ đến hết thời hạn bổ nhiệm hoặc có quyết định thay thế; trường hợp thời hạn bổ nhiệm còn dưới 06 tháng thì được bảo lưu trong 06 tháng. 

LuatVietnam tiếp tục cập nhật thông tin ngay khi dự thảo được thông qua.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Đã có Quy định 221-QĐ/TW về trách nhiệm của Đảng viên đang công tác đối với tổ chức đảng và Nhân dân nơi cư trú

Đã có Quy định 221-QĐ/TW về trách nhiệm của Đảng viên đang công tác đối với tổ chức đảng và Nhân dân nơi cư trú

Đã có Quy định 221-QĐ/TW về trách nhiệm của Đảng viên đang công tác đối với tổ chức đảng và Nhân dân nơi cư trú

Ngày 05/10/2026, Bộ Chính trị ban hành Quy định số 221-QĐ/TW về trách nhiệm của đảng viên đang công tác đối với tổ chức đảng và Nhân dân nơi cư trú. 

Đường, cầu, hầm đường bộ có thời gian tính hao mòn 40 năm, tỷ lệ 2,5%/năm

Đường, cầu, hầm đường bộ có thời gian tính hao mòn 40 năm, tỷ lệ 2,5%/năm

Đường, cầu, hầm đường bộ có thời gian tính hao mòn 40 năm, tỷ lệ 2,5%/năm

Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 70/2026/TT-BTC quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ và hướng dẫn việc kê khai, báo cáo về tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ, có hiệu lực kể từ ngày 23/6/2026.

Từ 01/11/2026, Bộ Tư pháp được bổ sung chức năng bảo vệ, bảo đảm quyền con người

Từ 01/11/2026, Bộ Tư pháp được bổ sung chức năng bảo vệ, bảo đảm quyền con người

Từ 01/11/2026, Bộ Tư pháp được bổ sung chức năng bảo vệ, bảo đảm quyền con người

Nghị định 383/2026/NĐ-CP bổ sung chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ, bảo đảm quyền con người cho Bộ Tư pháp, đồng thời quy định cụ thể các nhiệm vụ trong lĩnh vực này. Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/11/2026.

Thông tư 60/2026/TT-BTC: Sản phẩm OCOP 5 sao được thưởng 15 triệu đồng/giải

Thông tư 60/2026/TT-BTC: Sản phẩm OCOP 5 sao được thưởng 15 triệu đồng/giải

Thông tư 60/2026/TT-BTC: Sản phẩm OCOP 5 sao được thưởng 15 triệu đồng/giải

Ngày 31/05/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 60/2026/TT-BTC hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách Nhà nước cho các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I từ năm 2026 đến năm 2030.

Thông tư 23/2026/TT-BNNMT: Không huy động quá sức dân khi xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026-2030

Thông tư 23/2026/TT-BNNMT: Không huy động quá sức dân khi xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026-2030

Thông tư 23/2026/TT-BNNMT: Không huy động quá sức dân khi xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026-2030

Ngày 23/5/2026, Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư 23/2026/TT-BNNMT hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030.