Công văn 2477/CT-CS: Cục Thuế hướng dẫn xác định tiền chậm nộp thuế và khoản thu bổ sung

Công văn 2477/CT-CS ngày 17/4/2026 của Cục Thuế đã làm rõ cách xác định tiền chậm nộp đối với tiền thuế và các khoản thu bổ sung liên quan đến đất đai.

Công văn 2477/CT-CS đã viện dẫn cụ thể các quy định của Luật Quản lý thuế 2019 và các văn bản có liên quan nhằm hướng dẫn xác định tiền chậm nộp thuế và khoản thu bổ sung.

Theo khoản 17 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019, tiền thuế nợ được xác định là tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách Nhà nước mà người nộp thuế chưa nộp khi đã hết thời hạn theo quy định. Đây là căn cứ để xác định nghĩa vụ phát sinh tiền chậm nộp trong quá trình quản lý thuế.

Về các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp, Công văn dẫn chiếu Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019, theo đó người nộp thuế sẽ phải nộp tiền chậm nộp khi không nộp đúng hạn so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn, thời hạn ghi trong thông báo hoặc quyết định của cơ quan thuế. Mức tiền chậm nộp được tính bằng 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp.

Đồng thời, nếu quá 30 ngày kể từ ngày hết hạn mà chưa nộp, cơ quan thuế sẽ thông báo số tiền còn nợ và số ngày chậm nộp để người nộp thuế biết và thực hiện nghĩa vụ.

Cục Thuế hướng dẫn xác định tiền chậm nộp thuế và khoản thu bổ sung
Cục Thuế hướng dẫn xác định tiền chậm nộp thuế và khoản thu bổ sung (Ảnh minh họa)

Đáng chú ý, thời gian tính tiền chậm nộp được quy định tính liên tục kể từ ngày tiếp theo sau ngày hết thời hạn nộp thuế cho đến ngày liền kề trước ngày người nộp thuế thực nộp vào ngân sách Nhà nước. Quy định này áp dụng thống nhất đối với các khoản thuế, tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thuế tăng thêm, tiền thuế bị ấn định hoặc các khoản chậm chuyển.

Đối với các khoản thu liên quan đến đất đai, Công văn làm rõ rằng khoản tiền phải nộp bổ sung theo quy định của Luật Đất đai năm 2024 là khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước. Khoản tiền này được xác định theo mức 3,6%/năm tính trên số tiền sử dụng đất phải nộp. Trong trường hợp người sử dụng đất chưa thực hiện nghĩa vụ nộp khoản thu bổ sung theo thông báo của cơ quan thuế thì vẫn phải tính tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Đối với các trường hợp chuyển tiếp, khi cơ quan thuế đã thông báo số tiền phải nộp bổ sung nhưng đến thời điểm quy định mới có hiệu lực người sử dụng đất vẫn chưa nộp thì cơ quan thuế phải thực hiện tính lại khoản tiền phải nộp theo quy định mới và điều chỉnh lại thông báo. Đồng thời, người sử dụng đất vẫn phải nộp tiền chậm nộp đối với khoản thu bổ sung phát sinh (nếu có).

Ngoài ra, Công văn cũng nêu rõ trường hợp cơ quan có thẩm quyền qua thanh tra, kiểm tra hoặc quyết định làm giảm số tiền thuế phải nộp thì cơ quan thuế sẽ điều chỉnh giảm số tiền chậm nộp tương ứng với phần nghĩa vụ thuế giảm và thông báo lại cho người nộp thuế theo quy định.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Kế hoạch 414 Hà Nội: Tăng cường xác thực sinh trắc học, giám sát giao dịch ngân hàng có dấu hiệu lừa đảo

Kế hoạch 414 Hà Nội: Tăng cường xác thực sinh trắc học, giám sát giao dịch ngân hàng có dấu hiệu lừa đảo

Kế hoạch 414 Hà Nội: Tăng cường xác thực sinh trắc học, giám sát giao dịch ngân hàng có dấu hiệu lừa đảo

UBND Thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch 414/KH-UBND ngày 22/10/2026 thực hiện Chỉ thị 30/CT-TTg về tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa, đấu tranh, xử lý hoạt động lừa đảo chiếm đoạt tài sản trong tình hình mới. 

Công văn 264: Không yêu cầu cấp dưỡng khi ly hôn không đồng nghĩa với miễn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con

Công văn 264: Không yêu cầu cấp dưỡng khi ly hôn không đồng nghĩa với miễn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con

Công văn 264: Không yêu cầu cấp dưỡng khi ly hôn không đồng nghĩa với miễn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con

Công văn số 264/TANDTC-GĐKTIII của Tòa án nhân dân tối cao về việc rút kinh nghiệm chung đối với các Tòa án trong giải quyết các vụ án hôn nhân và gia đình được ban hành ngày 27/10/2026.

Từ 15/12/2026, bãi bỏ Thông tư 04/2021/TT-BTC về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới

Từ 15/12/2026, bãi bỏ Thông tư 04/2021/TT-BTC về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới

Từ 15/12/2026, bãi bỏ Thông tư 04/2021/TT-BTC về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới

Thông tư 04/2021/TT-BTC hướng dẫn về phí bảo hiểm, mức trách nhiệm bảo hiểm và Quỹ bảo hiểm xe cơ giới bị bãi bỏ toàn bộ từ ngày 15/12/2026 theo Thông tư 158/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính.

​Đề xuất hỗ trợ 500.000 đồng/tháng cho người làm công tác đảng, đoàn thể không chuyên trách tại cơ quan, doanh nghiệp

​Đề xuất hỗ trợ 500.000 đồng/tháng cho người làm công tác đảng, đoàn thể không chuyên trách tại cơ quan, doanh nghiệp

​Đề xuất hỗ trợ 500.000 đồng/tháng cho người làm công tác đảng, đoàn thể không chuyên trách tại cơ quan, doanh nghiệp

Đề xuất nêu tại dự thảo Quy định về chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cấp uỷ viên các cấp và chế độ hỗ trợ đối với người làm công tác đảng, đoàn thể không chuyên trách.

Từ 02/11/2026, 12 vị trí công tác trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường phải định kỳ chuyển đổi

Từ 02/11/2026, 12 vị trí công tác trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường phải định kỳ chuyển đổi

Từ 02/11/2026, 12 vị trí công tác trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường phải định kỳ chuyển đổi

Thông tư 39/2026/TT-BNNMT quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, có hiệu lực từ ngày 02/11/2026.

Từ 29/10/2026, áp dụng 3 mẫu kê khai giảm thuế TNCN cho hộ, cá nhân kinh doanh

Từ 29/10/2026, áp dụng 3 mẫu kê khai giảm thuế TNCN cho hộ, cá nhân kinh doanh

Từ 29/10/2026, áp dụng 3 mẫu kê khai giảm thuế TNCN cho hộ, cá nhân kinh doanh

Nghị định 398/2026/NĐ-CP ngày 29/10/2026 ban hành kèm theo 3 mẫu kê khai giảm thuế thu nhập cá nhân (TNCN), gồm mẫu dành cho cá nhân kinh doanh tự kê khai; tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thay, nộp thay và mẫu điều chỉnh khi doanh thu thực tế vượt điều kiện giảm thuế.

​Nghị định 398: Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế TNDN vẫn được giảm thêm 30% số thuế phải nộp sau ưu đãi

​Nghị định 398: Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế TNDN vẫn được giảm thêm 30% số thuế phải nộp sau ưu đãi

​Nghị định 398: Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế TNDN vẫn được giảm thêm 30% số thuế phải nộp sau ưu đãi

Nghị định 398/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được tính giảm 30% trên số thuế phải nộp sau khi đã trừ ưu đãi thuế nếu đáp ứng điều kiện giảm thuế.

Nghị định 398/2026: Hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm được giảm 30% thuế TNCN năm 2026, 2027

 Nghị định 398/2026: Hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm được giảm 30% thuế TNCN năm 2026, 2027

Nghị định 398/2026: Hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm được giảm 30% thuế TNCN năm 2026, 2027

Nghị định 398/2026/NĐ-CP quy định giảm 30% số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phải nộp đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng.