Chính phủ giao chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội cho 34 tỉnh, thành đến năm 2030

Ngày 12/01/2026, Chính phủ đã ra Nghị quyết 7/NQ-CP giao chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội cho các địa phương giai đoạn 2026 - 2030.
Chính phủ giao chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội cho 34 tỉnh, thành đến năm 2030
Chính phủ giao chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội cho 34 tỉnh, thành đến năm 2030 (Ảnh minh họa)

Theo đó, dù công tác phát triển nhà ở xã hội đã có kết quả tiến bộ trong thời gian qua nhưng để đạt được mục tiêu của Đề án đến năm 2030 hoàn thành đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn nhà ở xã hội, nhiệm vụ còn rất nặng nề với khối lượng công việc lớn.

Do vậy, để hoàn thành mục tiêu của cả Đề án, tại Nghị quyết 7/NQ-CP Chính phủ thống nhất chỉ đạo các cấp, các ngành, các địa phương như sau: 

- Đến năm 2030, phải hoàn thành hoặc vượt chỉ tiêu đề ra đầu tư xây  dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp. 

- Các địa phương căn cứ chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội được giao (tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết theo bảng dưới đây), thực hiện hoàn thành hoặc vượt chỉ tiêu để góp phần hoàn thành mục tiêu chung của cả nước. Cụ thể:

STT

Địa phương

Chỉ tiêu phải hoàn  thành giai đoạn

2025 - 2030

Chỉ tiêu giao giai đoạn 2025 - 2030

(Căn hộ)

Năm 2026

Năm 2027

Năm 2028

Năm 2029

Năm 2030

(1) 

(2) 

(3) 

(5) 

(6) 

(7) 

(8) 

(9)

 

TỔNG CỘNG 

1.073.845 

158.723 

207.998 

199.900 

201.300 

205.550

Hà Nội 

88.666 

18.700 

20.000 

14.900 

15.000 

15.400

Hồ Chí Minh 

194.297 

28.500 

38.157 

38.200 

38.200 

38.200

Hải Phòng 

43.539 

6.700 

7.200 

6.150 

6.200 

6.600

Huế 

11.800 

3.200 

2.300 

1.500 

1.600 

2.000

Đà Nẵng 

28.955 

4.979 

6.300 

5.000 

5.000 

5.000

Cần Thơ 

14.648 

3.000 

2.800 

2.250 

2.500 

2.700

Tuyên Quang 

3.000 

170 

634 

600 

700 

750

Cao Bằng 

1.500 

200 

300 

300 

300 

400

Lào Cai 

8.300 

1.200 

1.300 

1.150 

1.200 

1.200

10 

Thái Nguyên 

24.800 

3.422 

5.294 

5.000 

5.000 

5.000

11 

Lạng Sơn 

2.576 

330 

350 

350 

350 

400

12 

Sơn La 

4.000 

100 

900 

900 

1.000 

1.000

13 

Điện Biên 

1.500 

300 

300 

400 

500

14 

Lai Châu 

1.500 

500 

500 

500

15 

Phú Thọ 

62.853 

10.000 

13.000 

12.300 

12.500 

12.700

16 

Hưng Yên 

47.000 

5.900 

10.500 

9.300 

9.450 

9.600

17 

Bắc Ninh 

135.002 

19.900 

25.323 

24.350 

24.600 

24.900

18 

Ninh Bình 

24.336 

6.000 

3.900 

3.050 

3.300 

3.600

19 

Quảng Ninh 

17.588 

2.770 

2.967 

3.850 

2.800 

3.000

20 

Thanh Hóa 

11.503 

900 

1.000 

1.100 

1.150 

2.100

21 

Nghệ An 

26.825 

2.000 

5.800 

5.800 

5.900 

5.900

22 

Hà Tĩnh 

3.548 

688 

510 

600 

800 

750

23 

Quảng Trị 

24.100 

788 

5.670 

5.700 

5.700 

5.800

24 

Quảng Ngãi 

8.356 

1.000 

1.700 

1.800 

1.800 

1.800

25 

Khánh Hòa 

10.088 

3.200 

2.443 

400 

500 

700

26 

Đắk Lắk 

38.007 

3.900 

7.900 

7.950 

8.000 

8.000

27 

Gia Lai 

12.173 

1.941 

1.500 

1.500 

1.500 

1.600

28 

Lâm Đồng 

14.502 

1.787 

1.400 

2.150 

2.150 

2.150

29 

Đồng Nai 

64.690 

8.032 

9.850 

14.200 

14.200 

14.200

30 

Tây Ninh 

80.240 

13.500 

15.700 

15.700 

15.800 

15.800

31 

Vĩnh Long 

38.500 

2.200 

8.400 

8.500 

8.500 

8.500

32 

Đồng Tháp 

13.697 

2.000 

2.500 

2.500 

2.600 

2.600

33 

An Giang 

7.001 

1.116 

1.200 

1.200 

1.200 

1.300

34 

Cà Mau 

4.755 

600 

900 

850 

900 

900

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm đưa chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội hằng năm vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; đôn đốc các dự án đã khởi công tập trung nguồn lực, hoàn thành trong năm 2026.

Đồng thời, tổ chức lập và phê duyệt danh mục quỹ đất, dự án nhà ở xã hội, bảo đảm bố trí đủ quỹ đất tại vị trí thuận lợi, đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.

Việc giao chủ đầu tư được thực hiện theo Nghị quyết số 201/2025/QH15 và các văn bản liên quan; có cơ chế khuyến khích nhà đầu tư có sẵn quỹ đất sạch, đủ năng lực tài chính tham gia thực hiện dự án.

Bên cạnh đó, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, áp dụng cơ chế “luồng xanh”, “luồng ưu tiên”, rút ngắn tối thiểu 50% thời gian và chi phí tuân thủ so với quy định hiện hành. Định kỳ hằng quý hoặc đột xuất, rà soát, tổng hợp và báo cáo Bộ Xây dựng về tiến độ, khó khăn, vướng mắc để báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Nghị quyết 80-NQ/TW: Chính thức có thêm 1 ngày nghỉ lễ hưởng nguyên lương

Nghị quyết 80-NQ/TW: Chính thức có thêm 1 ngày nghỉ lễ hưởng nguyên lương

Nghị quyết 80-NQ/TW: Chính thức có thêm 1 ngày nghỉ lễ hưởng nguyên lương

Tổng Bí thư Tô Lâm đã ký ban hành Nghị quyết 80 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam, thống nhất chọn ngày 24/11 hằng năm là 'Ngày Văn hóa Việt Nam', với chủ trương là ngày nghỉ, người lao động được hưởng nguyên lương.