
Theo đó, dù công tác phát triển nhà ở xã hội đã có kết quả tiến bộ trong thời gian qua nhưng để đạt được mục tiêu của Đề án đến năm 2030 hoàn thành đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn nhà ở xã hội, nhiệm vụ còn rất nặng nề với khối lượng công việc lớn.
Do vậy, để hoàn thành mục tiêu của cả Đề án, tại Nghị quyết 7/NQ-CP Chính phủ thống nhất chỉ đạo các cấp, các ngành, các địa phương như sau:
- Đến năm 2030, phải hoàn thành hoặc vượt chỉ tiêu đề ra đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp.
- Các địa phương căn cứ chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội được giao (tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết theo bảng dưới đây), thực hiện hoàn thành hoặc vượt chỉ tiêu để góp phần hoàn thành mục tiêu chung của cả nước. Cụ thể:
|
STT |
Địa phương |
Chỉ tiêu phải hoàn thành giai đoạn 2025 - 2030 |
Chỉ tiêu giao giai đoạn 2025 - 2030 (Căn hộ) |
||||
|
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2028 |
Năm 2029 |
Năm 2030 |
|||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
|
TỔNG CỘNG |
1.073.845 |
158.723 |
207.998 |
199.900 |
201.300 |
205.550 |
|
|
1 |
Hà Nội |
88.666 |
18.700 |
20.000 |
14.900 |
15.000 |
15.400 |
|
2 |
Hồ Chí Minh |
194.297 |
28.500 |
38.157 |
38.200 |
38.200 |
38.200 |
|
3 |
Hải Phòng |
43.539 |
6.700 |
7.200 |
6.150 |
6.200 |
6.600 |
|
4 |
Huế |
11.800 |
3.200 |
2.300 |
1.500 |
1.600 |
2.000 |
|
5 |
Đà Nẵng |
28.955 |
4.979 |
6.300 |
5.000 |
5.000 |
5.000 |
|
6 |
Cần Thơ |
14.648 |
3.000 |
2.800 |
2.250 |
2.500 |
2.700 |
|
7 |
Tuyên Quang |
3.000 |
170 |
634 |
600 |
700 |
750 |
|
8 |
Cao Bằng |
1.500 |
200 |
300 |
300 |
300 |
400 |
|
9 |
Lào Cai |
8.300 |
1.200 |
1.300 |
1.150 |
1.200 |
1.200 |
|
10 |
Thái Nguyên |
24.800 |
3.422 |
5.294 |
5.000 |
5.000 |
5.000 |
|
11 |
Lạng Sơn |
2.576 |
330 |
350 |
350 |
350 |
400 |
|
12 |
Sơn La |
4.000 |
100 |
900 |
900 |
1.000 |
1.000 |
|
13 |
Điện Biên |
1.500 |
0 |
300 |
300 |
400 |
500 |
|
14 |
Lai Châu |
1.500 |
0 |
0 |
500 |
500 |
500 |
|
15 |
Phú Thọ |
62.853 |
10.000 |
13.000 |
12.300 |
12.500 |
12.700 |
|
16 |
Hưng Yên |
47.000 |
5.900 |
10.500 |
9.300 |
9.450 |
9.600 |
|
17 |
Bắc Ninh |
135.002 |
19.900 |
25.323 |
24.350 |
24.600 |
24.900 |
|
18 |
Ninh Bình |
24.336 |
6.000 |
3.900 |
3.050 |
3.300 |
3.600 |
|
19 |
Quảng Ninh |
17.588 |
2.770 |
2.967 |
3.850 |
2.800 |
3.000 |
|
20 |
Thanh Hóa |
11.503 |
900 |
1.000 |
1.100 |
1.150 |
2.100 |
|
21 |
Nghệ An |
26.825 |
2.000 |
5.800 |
5.800 |
5.900 |
5.900 |
|
22 |
Hà Tĩnh |
3.548 |
688 |
510 |
600 |
800 |
750 |
|
23 |
Quảng Trị |
24.100 |
788 |
5.670 |
5.700 |
5.700 |
5.800 |
|
24 |
Quảng Ngãi |
8.356 |
1.000 |
1.700 |
1.800 |
1.800 |
1.800 |
|
25 |
Khánh Hòa |
10.088 |
3.200 |
2.443 |
400 |
500 |
700 |
|
26 |
Đắk Lắk |
38.007 |
3.900 |
7.900 |
7.950 |
8.000 |
8.000 |
|
27 |
Gia Lai |
12.173 |
1.941 |
1.500 |
1.500 |
1.500 |
1.600 |
|
28 |
Lâm Đồng |
14.502 |
1.787 |
1.400 |
2.150 |
2.150 |
2.150 |
|
29 |
Đồng Nai |
64.690 |
8.032 |
9.850 |
14.200 |
14.200 |
14.200 |
|
30 |
Tây Ninh |
80.240 |
13.500 |
15.700 |
15.700 |
15.800 |
15.800 |
|
31 |
Vĩnh Long |
38.500 |
2.200 |
8.400 |
8.500 |
8.500 |
8.500 |
|
32 |
Đồng Tháp |
13.697 |
2.000 |
2.500 |
2.500 |
2.600 |
2.600 |
|
33 |
An Giang |
7.001 |
1.116 |
1.200 |
1.200 |
1.200 |
1.300 |
|
34 |
Cà Mau |
4.755 |
600 |
900 |
850 |
900 |
900 |
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm đưa chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội hằng năm vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; đôn đốc các dự án đã khởi công tập trung nguồn lực, hoàn thành trong năm 2026.
Đồng thời, tổ chức lập và phê duyệt danh mục quỹ đất, dự án nhà ở xã hội, bảo đảm bố trí đủ quỹ đất tại vị trí thuận lợi, đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
Việc giao chủ đầu tư được thực hiện theo Nghị quyết số 201/2025/QH15 và các văn bản liên quan; có cơ chế khuyến khích nhà đầu tư có sẵn quỹ đất sạch, đủ năng lực tài chính tham gia thực hiện dự án.
Bên cạnh đó, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, áp dụng cơ chế “luồng xanh”, “luồng ưu tiên”, rút ngắn tối thiểu 50% thời gian và chi phí tuân thủ so với quy định hiện hành. Định kỳ hằng quý hoặc đột xuất, rà soát, tổng hợp và báo cáo Bộ Xây dựng về tiến độ, khó khăn, vướng mắc để báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
RSS