- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị quyết 7/NQ-CP 2026 về việc giao chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội cho các địa phương giai đoạn 2026 - 2030
| Cơ quan ban hành: | Chính phủ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 7/NQ-CP | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị quyết | Người ký: | Trần Hồng Hà |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
12/01/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Đất đai-Nhà ở |
TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 7/NQ-CP
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
NGHỊ QUYẾT
Về việc giao chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội
cho các địa phương giai đoạn 2026 – 2030
___________
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Trên cơ sở thảo luận, biểu quyết của các Thành viên Chính phủ, ý kiến các đại biểu tham dự hội nghị và kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại phiên họp thứ 2 của Ban Chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản về phát triển đột phá về nhà ở xã hội.
QUYẾT NGHỊ:
Phát triển nhà ở xã hội cho người dân đã được Đảng, Nhà nước xác định là quyết tâm chính trị, là nhiệm vụ quan trọng của Đảng và cả hệ thống chính trị, thể hiện đặc trưng, bản chất tốt đẹp của chế độ ta; là một trong những nhiệm vụ trọng tâm cần ưu tiên trong phát triển kinh tế - xã hội của Đất nước. Đây vừa là vấn đề an sinh xã hội, đồng thời cũng là một động lực phát triển kinh tế - xã hội, góp phần tăng đầu tư, tiêu dùng, bảo đảm sự tiến bộ và công bằng xã hội.
Trong thời gian qua, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã quyết liệt chỉ đạo và triển khai nhiều nhiệm vụ: Ban hành 22 Nghị quyết, 12 Chỉ thị, Quyết định, Công điện về phát triển nhà ở xã hội; Thủ tướng Chính phủ cũng đã chủ trì các Hội nghị toàn quốc để triển khai thực hiện phát triển nhà ở xã hội... với nhiều giải pháp, nhiệm vụ cụ thể, quyết liệt nhằm tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy phát triển nhà ở xã hội.
Ngay từ đầu năm, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 444/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2025 về việc giao chỉ tiêu hoàn thành nhà ở xã hội trong năm 2025 và các năm tiếp theo đến năm 2030 cho các bộ ngành, địa phương để triển khai thực hiện.
Dưới sự chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, sự vào cuộc của các bộ, ngành và chính quyền địa phương, tình hình phát triển nhà ở xã hội đã có nhiều chuyển biến: nhiều văn bản quy phạm pháp luật nhằm đẩy nhanh tiến độ triển khai đầu tư xây dựng, cải cách thủ tục hành chính đã được ban hành, các địa phương đã bước đầu quan tâm, thúc đẩy phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn, nhiều đoàn công tác đã được tổ chức để tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong triển khai thực hiện...
Lũy kế đến hết tháng 12 năm 2025, cả nước có 698 dự án nhà ở xã hội đang được triển khai với quy mô 657.441 căn, trong đó: 193 dự án hoàn thành, quy mô 169.143 căn; 200 dự án đã khởi công xây dựng, đang triển khai với quy mô 134.111 căn (trong đó năm 2025 khởi công mới 90 dự án với quy mô 95.630 căn, đã hoàn thành 102.633/100.275 căn (đạt 102%)); 305 dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư, quy mô 354.187 căn.
Như vậy, số lượng dự án đã hoàn thành, khởi công, chấp thuận chủ trương đầu tư đến năm 2025 đạt 62% so với chỉ tiêu đã đặt ra tại Đề án (đầu tư xây dựng khoảng 1.062.200 căn).
Mặc dù công tác phát triển nhà ở xã hội đã có kết quả tiến bộ trong thời gian qua nhưng để đạt được mục tiêu của Đề án đến năm 2030 hoàn thành đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn nhà ở xã hội, nhiệm vụ còn rất nặng nề với khối lượng công việc lớn. Do vậy, để hoàn thành mục tiêu của cả Đề án, Chính phủ thống nhất chỉ đạo các cấp, các ngành, các địa phương như sau:
I. QUAN ĐIỂM
1. Phát triển nhà ở xã hội là nhiệm vụ chính trị quan trọng, thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độ, gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an sinh và ổn định đời sống nhân dân.
2. Huy động nguồn lực xã hội, đặc biệt là các doanh nghiệp bất động sản lớn, có năng lực, kinh nghiệm, trách nhiệm xã hội, “có tâm, có tầm”, đồng thời lựa chọn các địa phương lớn, có nhu cầu nhà ở xã hội cao để thực hiện.
II. MỤC TIÊU
1. Đến năm 2030, phải hoàn thành hoặc vượt chỉ tiêu đề ra đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp.
2. Các địa phương căn cứ chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội được giao (tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này), thực hiện hoàn thành hoặc vượt chỉ tiêu để góp phần hoàn thành mục tiêu chung của cả nước.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Xây dựng
Theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, tổng hợp kết quả triển khai của các địa phương, định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Đưa chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội theo từng năm được giao tại Nghị quyết này vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm để triển khai thực hiện;
b) Đối với các dự án đã khởi công xây dựng, phải đôn đốc các chủ đầu tư dự án tập trung nguồn lực để thực hiện, quyết tâm hoàn thành trong năm 2026;
c) Tổ chức lập, phê duyệt danh mục vị trí khu đất đã được xác định để phát triển nhà ở xã hội, các dự án nhà ở xã hội; bố trí đủ quỹ đất để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội tại các vị trí thuận lợi, đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội;
d) Thực hiện giao chủ đầu tư dự án theo quy định của Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội và các văn bản quy định chi tiết;
đ) Có cơ chế khuyến khích nhà đầu tư đã có sẵn quỹ đất sạch phù hợp với quy hoạch, đáp ứng về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, có đủ năng lực tài chính đề xuất dự án để thực hiện giao chủ đầu tư theo quy định tại Nghị quyết số 201/2025/QH15 và các quy định liên quan;
e) Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính (TTHC), đưa các dự án nhà ở xã hội vào nhóm “luồng xanh”, “luồng ưu tiên”; thực hiện đồng thời, song song các quy trình về đầu tư, đất đai, quy hoạch, xây dựng, môi trường; rút ngắn tối đa thời gian thẩm định, phê duyệt dự án, giao đất, cấp phép xây dựng và các thủ tục liên quan đảm bảo cắt giảm tối thiểu 50% thời gian thực hiện TTHC và 50% chi phí tuân thủ TTHC so với quy định hiện hành;
g) Định kỳ hàng Quý hoặc đột xuất, rà soát, tổng hợp, báo cáo tiến độ triển khai, khó khăn, vướng mắc (nếu có) về Bộ Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
4. Các bộ, ngành có liên quan và địa phương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện phát triển nhà ở xã hội. Tăng cường hoạt động giám sát của cộng đồng để các công trình, dự án được thực hiện đúng quy hoạch, thiết kế, đảm bảo chất lượng, tránh thất thoát, lãng phí.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
| Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
Phụ lục
CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN NHÀ Ở XÃ HỘI, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Nghị quyết số 07/NQ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
| STT | Địa phương | Chỉ tiêu phải hoàn | Chỉ tiêu giao giai đoạn 2025 - 2030 | ||||
| Năm 2026 | Năm 2027 | Năm 2028 | Năm 2029 | Năm 2030 | |||
| (1) | (2) | (3) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) |
|
| TỔNG CỘNG | 1.073.845 | 158.723 | 207.998 | 199.900 | 201.300 | 205.550 |
| 1 | Hà Nội | 88.666 | 18.700 | 20.000 | 14.900 | 15.000 | 15.400 |
| 2 | Hồ Chí Minh | 194.297 | 28.500 | 38.157 | 38.200 | 38.200 | 38.200 |
| 3 | Hải Phòng | 43.539 | 6.700 | 7.200 | 6.150 | 6.200 | 6.600 |
| 4 | Huế | 11.800 | 3.200 | 2.300 | 1.500 | 1.600 | 2.000 |
| 5 | Đà Nẵng | 28.955 | 4.979 | 6.300 | 5.000 | 5.000 | 5.000 |
| 6 | Cần Thơ | 14.648 | 3.000 | 2.800 | 2.250 | 2.500 | 2.700 |
| 7 | Tuyên Quang | 3.000 | 170 | 634 | 600 | 700 | 750 |
| 8 | Cao Bằng | 1.500 | 200 | 300 | 300 | 300 | 400 |
| 9 | Lào Cai | 8.300 | 1.200 | 1.300 | 1.150 | 1.200 | 1.200 |
| 10 | Thái Nguyên | 24.800 | 3.422 | 5.294 | 5.000 | 5.000 | 5.000 |
| 11 | Lạng Sơn | 2.576 | 330 | 350 | 350 | 350 | 400 |
| 12 | Sơn La | 4.000 | 100 | 900 | 900 | 1.000 | 1.000 |
| 13 | Điện Biên | 1.500 | 0 | 300 | 300 | 400 | 500 |
| 14 | Lai Châu | 1.500 | 0 | 0 | 500 | 500 | 500 |
| 15 | Phú Thọ | 62.853 | 10.000 | 13.000 | 12.300 | 12.500 | 12.700 |
| 16 | Hưng Yên | 47.000 | 5.900 | 10.500 | 9.300 | 9.450 | 9.600 |
| 17 | Bắc Ninh | 135.002 | 19.900 | 25.323 | 24.350 | 24.600 | 24.900 |
| 18 | Ninh Bình | 24.336 | 6.000 | 3.900 | 3.050 | 3.300 | 3.600 |
| 19 | Quảng Ninh | 17.588 | 2.770 | 2.967 | 3.850 | 2.800 | 3.000 |
| 20 | Thanh Hóa | 11.503 | 900 | 1.000 | 1.100 | 1.150 | 2.100 |
| 21 | Nghệ An | 26.825 | 2.000 | 5.800 | 5.800 | 5.900 | 5.900 |
| 22 | Hà Tĩnh | 3.548 | 688 | 510 | 600 | 800 | 750 |
| 23 | Quảng Trị | 24.100 | 788 | 5.670 | 5.700 | 5.700 | 5.800 |
| 24 | Quảng Ngãi | 8.356 | 1.000 | 1.700 | 1.800 | 1.800 | 1.800 |
| 25 | Khánh Hòa | 10.088 | 3.200 | 2.443 | 400 | 500 | 700 |
| 26 | Đắk Lắk | 38.007 | 3.900 | 7.900 | 7.950 | 8.000 | 8.000 |
| 27 | Gia Lai | 12.173 | 1.941 | 1.500 | 1.500 | 1.500 | 1.600 |
| 28 | Lâm Đồng | 14.502 | 1.787 | 1.400 | 2.150 | 2.150 | 2.150 |
| 29 | Đồng Nai | 64.690 | 8.032 | 9.850 | 14.200 | 14.200 | 14.200 |
| 30 | Tây Ninh | 80.240 | 13.500 | 15.700 | 15.700 | 15.800 | 15.800 |
| 31 | Vĩnh Long | 38.500 | 2.200 | 8.400 | 8.500 | 8.500 | 8.500 |
| 32 | Đồng Tháp | 13.697 | 2.000 | 2.500 | 2.500 | 2.600 | 2.600 |
| 33 | An Giang | 7.001 | 1.116 | 1.200 | 1.200 | 1.200 | 1.300 |
| 34 | Cà Mau | 4.755 | 600 | 900 | 850 | 900 | 900 |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!